btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đổi mới: ý nghĩa, hạn chế và tìm hiểu địa phương

Lưu trên thiết bị này
Việt Nam từ năm 1976 đến nay · Chọn bài khác

Thành tựu làm thay đổi diện mạo, vị thế đất nước

Công cuộc Đổi mới toàn diện từ năm 1986 đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực. Những kết quả khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong đề ra, thực hiện đường lối phù hợp thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thời đại, theo nhận định của SGK. Thành tựu đưa đất nước bước ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, góp phần ổn định chính trị – xã hội, tăng tiềm lực và nâng vị thế, uy tín quốc tế. Khi giải thích ý nghĩa, nối kết quả cụ thể với tác dụng rộng hơn: sản xuất, hạ tầng phát triển tạo nguồn lực; đời sống, giáo dục tiến bộ góp phần nâng chất lượng con người. Tư liệu 3 trong SGK dẫn Văn kiện Đại hội XIII năm **2021**, đánh giá sau **35 năm Đổi mới**. Mốc của tư liệu phải giữ nguyên; không lấy độ dài 35 năm để gọi mọi thời điểm tra cứu về sau.

Bài luyện

Nhận xét nào phù hợp về ý nghĩa Đổi mới?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách dùng tư liệu “sau 35 năm Đổi mới” trong Văn kiện năm 2021 nào đúng?
Chọn một đáp án

Những hạn chế, thách thức còn tồn tại

SGK nêu đất nước còn đối mặt thách thức bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. Kinh tế chưa thật bền vững; sức cạnh tranh và trình độ công nghệ nhìn chung còn yếu. Đây là các vấn đề cần tiếp tục khắc phục để nâng chất lượng phát triển. Chất lượng môi trường xuống cấp; khoảng cách thu nhập giữa vùng miền, bộ phận dân cư còn lớn. Quy mô nền kinh tế tăng không tự bảo đảm mọi nơi, mọi người được hưởng thành quả như nhau hoặc mọi vấn đề môi trường đã giải quyết. Đánh giá đầy đủ cần nêu thành tựu, hạn chế và dẫn chứng phù hợp. Không dùng một khó khăn để phủ nhận mọi kết quả, cũng không chỉ kể thành tựu rồi bỏ yêu cầu phát triển bền vững. Hai mặt giúp xác định vì sao công cuộc Đổi mới cần tiếp tục.

Bài luyện

Nhóm hạn chế nào đúng với nội dung SGK?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đánh giá đủ hai mặt?
Chọn một đáp án

Mục tiêu phát triển và nhiệm vụ tiếp tục

SGK trình bày định hướng phát triển nhanh, bền vững; phấn đấu đến **2045**, Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập cao, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Đây là mục tiêu phấn đấu, không phải kết quả đã hoàn thành tại thời điểm của bài học. Định hướng gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ cùng hội nhập quốc tế sâu rộng; giữ vững quốc phòng, an ninh, nâng vị thế quốc gia. Các nhiệm vụ có liên hệ với cả thành tựu đã tạo nền tảng và hạn chế cần khắc phục. Khi giải thích Đổi mới là lựa chọn cấp bách, có thể viết theo mạch: khủng hoảng trước 1986 đặt ra yêu cầu → đường lối đổi cơ chế, mở rộng quan hệ → kết quả và ý nghĩa → hạn chế khiến cần tiếp tục đổi mới. Mỗi bước dùng một dẫn chứng, không thay lập luận bằng lời khẳng định thiếu cơ sở.

Bài luyện

Định hướng năm 2045 trong SGK cần được đọc thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Mạch lập luận nào phù hợp để giải thích yêu cầu Đổi mới?
Chọn một đáp án

Tìm hiểu sự thay đổi ở địa phương

Chọn một lĩnh vực ở địa phương cấp tỉnh hoặc cấp xã: kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học. Đặt câu hỏi rõ, chẳng hạn trường học hoặc dịch vụ y tế đã thay đổi ra sao giữa hai thời điểm có tư liệu. Tìm SGK để xác định bối cảnh chung, rồi đọc báo cáo địa phương, tư liệu cơ quan chuyên môn, ảnh có chú thích. Ghi tên nguồn, thời gian, chỉ tiêu và phạm vi. Nếu địa giới đã thay đổi sau ngày 1-7-2025, không so trực tiếp hai tổng của hai địa bàn khác nhau rồi gọi đó là tăng trưởng; cần cùng phạm vi hoặc giải thích sự khác biệt. Sản phẩm có thể là bảng, poster hoặc infographic gồm tên chủ đề, hai mốc, dẫn chứng trước – sau, nhận xét và nguồn. Nêu điểm tiến bộ cùng vấn đề cần tiếp tục giải quyết; ảnh minh hoạ phải đúng nơi, thời điểm. Câu luyện dưới đây chỉ kiểm cách làm, bài giới thiệu tự thực hiện vẫn cần được đọc và góp ý riêng.

Bài luyện

Khi địa giới địa phương thay đổi giữa hai mốc, cách so sánh nào có căn cứ?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Bài giới thiệu sự thay đổi của địa phương nên có gì?
Chọn một đáp án

Đang học