Thành tựu làm thay đổi diện mạo, vị thế đất nước
Công cuộc Đổi mới toàn diện từ năm 1986 đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực. Những kết quả khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong đề ra, thực hiện đường lối phù hợp thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thời đại, theo nhận định của SGK.
Thành tựu đưa đất nước bước ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, góp phần ổn định chính trị – xã hội, tăng tiềm lực và nâng vị thế, uy tín quốc tế. Khi giải thích ý nghĩa, nối kết quả cụ thể với tác dụng rộng hơn: sản xuất, hạ tầng phát triển tạo nguồn lực; đời sống, giáo dục tiến bộ góp phần nâng chất lượng con người.
Tư liệu 3 trong SGK dẫn Văn kiện Đại hội XIII năm **2021**, đánh giá sau **35 năm Đổi mới**. Mốc của tư liệu phải giữ nguyên; không lấy độ dài 35 năm để gọi mọi thời điểm tra cứu về sau.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp về ý nghĩa Đổi mới?
Đúng. Đổi mới tạo thay đổi sâu rộng, giúp vượt khủng hoảng và nâng tiềm lực, vị thế.
Đổi mới có kết quả trên nhiều lĩnh vực, không phải quá trình đổi tên nước.
Thành tựu đạt qua nhiều giai đoạn thực hiện sau Đại hội VI.
SGK ghi nhận thành tựu và ý nghĩa đồng thời nêu hạn chế; hai mặt phải được xem cùng nhau.
Lời giải
Đổi mới tạo thay đổi sâu rộng, giúp vượt khủng hoảng và nâng tiềm lực, vị thế. Nhận định cần gắn dẫn chứng nhiều lĩnh vực, không chỉ một khẩu hiệu hoặc một số liệu.
Bài luyện
Cách dùng tư liệu “sau 35 năm Đổi mới” trong Văn kiện năm 2021 nào đúng?
Độ dài thời gian gắn với mốc của tư liệu, không tự giữ nguyên về sau.
Mốc khởi đầu là năm 1986; tư liệu năm 2021 nói sau 35 năm.
Không được sửa thời điểm nguồn để tạo cảm giác cập nhật.
Đúng. Văn kiện năm 2021 đánh giá sau 35 năm tính từ 1986.
Lời giải
Văn kiện năm 2021 đánh giá sau 35 năm tính từ 1986. Giữ thời điểm giúp hiểu đúng phạm vi nhận định, phân biệt nguồn lịch sử với cập nhật mới.
Những hạn chế, thách thức còn tồn tại
SGK nêu đất nước còn đối mặt thách thức bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. Kinh tế chưa thật bền vững; sức cạnh tranh và trình độ công nghệ nhìn chung còn yếu. Đây là các vấn đề cần tiếp tục khắc phục để nâng chất lượng phát triển.
Chất lượng môi trường xuống cấp; khoảng cách thu nhập giữa vùng miền, bộ phận dân cư còn lớn. Quy mô nền kinh tế tăng không tự bảo đảm mọi nơi, mọi người được hưởng thành quả như nhau hoặc mọi vấn đề môi trường đã giải quyết.
Đánh giá đầy đủ cần nêu thành tựu, hạn chế và dẫn chứng phù hợp. Không dùng một khó khăn để phủ nhận mọi kết quả, cũng không chỉ kể thành tựu rồi bỏ yêu cầu phát triển bền vững. Hai mặt giúp xác định vì sao công cuộc Đổi mới cần tiếp tục.
Bài luyện
Nhóm hạn chế nào đúng với nội dung SGK?
Tăng quy mô kinh tế có thể đi cùng vấn đề môi trường; cần đánh giá cả hai.
SGK nêu khoảng cách thu nhập giữa vùng miền và các bộ phận dân cư.
Đúng. Các hạn chế gồm chất lượng, bền vững của phát triển, sức cạnh tranh, công nghệ, môi trường và phân bố thu nhập.
Đó là phủ nhận các thành tựu đã được SGK trình bày, không phải cách nêu hạn chế có căn cứ.
Lời giải
Các hạn chế gồm chất lượng, bền vững của phát triển, sức cạnh tranh, công nghệ, môi trường và phân bố thu nhập. Giữ đúng nội dung giúp đánh giá cân nhắc, có dẫn chứng.
Bài luyện
Nhận xét nào đánh giá đủ hai mặt?
Đánh giá có căn cứ phải giữ thời điểm, phạm vi, đơn vị của dẫn chứng.
Đúng. Một nhận xét đầy đủ ghi nhận kết quả và nêu đúng hạn chế còn tồn tại.
Đã bỏ các thành tựu được SGK ghi nhận.
Công trình mới không chứng minh hết khó khăn, ô nhiễm hoặc chênh lệch.
Lời giải
Một nhận xét đầy đủ ghi nhận kết quả và nêu đúng hạn chế còn tồn tại. Dẫn chứng theo lĩnh vực, có mốc và phạm vi, giúp tránh đánh giá phiến diện.
Mục tiêu phát triển và nhiệm vụ tiếp tục
SGK trình bày định hướng phát triển nhanh, bền vững; phấn đấu đến **2045**, Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập cao, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Đây là mục tiêu phấn đấu, không phải kết quả đã hoàn thành tại thời điểm của bài học.
Định hướng gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ cùng hội nhập quốc tế sâu rộng; giữ vững quốc phòng, an ninh, nâng vị thế quốc gia. Các nhiệm vụ có liên hệ với cả thành tựu đã tạo nền tảng và hạn chế cần khắc phục.
Khi giải thích Đổi mới là lựa chọn cấp bách, có thể viết theo mạch: khủng hoảng trước 1986 đặt ra yêu cầu → đường lối đổi cơ chế, mở rộng quan hệ → kết quả và ý nghĩa → hạn chế khiến cần tiếp tục đổi mới. Mỗi bước dùng một dẫn chứng, không thay lập luận bằng lời khẳng định thiếu cơ sở.
Bài luyện
Định hướng năm 2045 trong SGK cần được đọc thế nào?
Đúng. Mục tiêu 2045 nói hướng phấn đấu, khác kết quả đã đạt.
Năm 2045 là mốc mục tiêu tương lai so với thời điểm bài học.
Đây là định hướng phát triển, không phải giá trị GDP trong biểu đồ.
Mục tiêu phải đi cùng nhiệm vụ, biện pháp và quá trình thực hiện.
Lời giải
Mục tiêu 2045 nói hướng phấn đấu, khác kết quả đã đạt. Cần gắn với đổi mới sáng tạo, bền vững, độc lập tự chủ, hội nhập và bảo vệ Tổ quốc.
Bài luyện
Mạch lập luận nào phù hợp để giải thích yêu cầu Đổi mới?
Một lời khẳng định chưa đủ thay cho giải thích có cơ sở.
Không kéo dẫn chứng về sau thành nguyên nhân đã có ở năm 1986.
Yêu cầu trong nước là phần cần giải thích trực tiếp cùng bối cảnh quốc tế.
Đúng. Lập luận cần nối yêu cầu thực tiễn với nội dung đường lối và kết quả thực hiện.
Lời giải
Lập luận cần nối yêu cầu thực tiễn với nội dung đường lối và kết quả thực hiện. Phân biệt nguyên nhân trước quyết định và thành tựu về sau được dùng để đánh giá.
Tìm hiểu sự thay đổi ở địa phương
Chọn một lĩnh vực ở địa phương cấp tỉnh hoặc cấp xã: kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học. Đặt câu hỏi rõ, chẳng hạn trường học hoặc dịch vụ y tế đã thay đổi ra sao giữa hai thời điểm có tư liệu.
Tìm SGK để xác định bối cảnh chung, rồi đọc báo cáo địa phương, tư liệu cơ quan chuyên môn, ảnh có chú thích. Ghi tên nguồn, thời gian, chỉ tiêu và phạm vi. Nếu địa giới đã thay đổi sau ngày 1-7-2025, không so trực tiếp hai tổng của hai địa bàn khác nhau rồi gọi đó là tăng trưởng; cần cùng phạm vi hoặc giải thích sự khác biệt.
Sản phẩm có thể là bảng, poster hoặc infographic gồm tên chủ đề, hai mốc, dẫn chứng trước – sau, nhận xét và nguồn. Nêu điểm tiến bộ cùng vấn đề cần tiếp tục giải quyết; ảnh minh hoạ phải đúng nơi, thời điểm. Câu luyện dưới đây chỉ kiểm cách làm, bài giới thiệu tự thực hiện vẫn cần được đọc và góp ý riêng.
Bài luyện
Khi địa giới địa phương thay đổi giữa hai mốc, cách so sánh nào có căn cứ?
Cần giữ tên, địa điểm sự kiện và tách địa chỉ hiện nay khi cần.
Thiếu mốc, nguồn làm mất căn cứ so sánh, không giải quyết khác phạm vi.
Đúng. So sánh cần cùng phạm vi hoặc chú thích, điều chỉnh có căn cứ.
Tổng có thể đổi vì địa bàn thay đổi, chưa đủ kết luận tăng trưởng trên cùng phạm vi.
Lời giải
So sánh cần cùng phạm vi hoặc chú thích, điều chỉnh có căn cứ. Sáp nhập địa giới có thể làm tổng chỉ tiêu đổi; không gọi mọi chênh lệch đó là phát triển thực tế.
Bài luyện
Bài giới thiệu sự thay đổi của địa phương nên có gì?
Mục tiêu và kết quả cần ghi riêng, không biến định hướng thành dữ kiện hoàn thành.
Đúng. Sản phẩm cần thể hiện thay đổi theo thời gian và có căn cứ.
Ảnh chưa rõ phạm vi, thời điểm không đủ để giải thích sự thay đổi.
Số toàn quốc không tự trở thành dữ liệu địa phương.
Lời giải
Sản phẩm cần thể hiện thay đổi theo thời gian và có căn cứ. Chỉ tiêu, ảnh, phạm vi, nguồn giúp kiểm nhận xét; trình bày đủ tiến bộ và vấn đề còn tồn tại.
Đang học