Các nền kinh tế và xã hội liên kết sâu rộng
**Toàn cầu hoá** là quá trình các nền kinh tế và xã hội trên thế giới liên kết, hội nhập ngày càng sâu rộng. Những hoạt động ở một nước có quan hệ ngày càng chặt với các nước khác, thể hiện trên nhiều lĩnh vực của đời sống.
Tư liệu 2 trong SGK 115, dẫn từ Ngân hàng Thế giới năm 2002, giúp hiểu tính nhiều mặt và phức tạp của quá trình ấy. Không thu hẹp toàn cầu hoá thành việc dùng internet hoặc mua một món hàng nhập khẩu; đây là những tình huống cần đặt trong các mối liên hệ rộng hơn.
Theo SGK, cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển mạnh đã thúc đẩy xu hướng toàn cầu hoá **gia tăng từ những năm 80 của thế kỉ XX**. Mốc gia tăng này không có nghĩa trước đó các nước hoàn toàn chưa trao đổi hàng hoá hoặc văn hoá. Những liên hệ vốn có được mở rộng, tăng cường trong điều kiện mới.
Bài luyện
Cách hiểu nào phù hợp về toàn cầu hoá?
Đúng. Toàn cầu hoá là quá trình liên kết, hội nhập sâu rộng giữa các nền kinh tế và xã hội trên thế giới.
Đó là kết nối trong phạm vi hẹp; khái niệm toàn cầu hoá nói tới các nền kinh tế và xã hội trên thế giới.
Toàn cầu hoá nhấn mạnh mối liên kết, hội nhập vượt phạm vi một nước.
Toàn cầu hoá nói tới liên kết, hội nhập; không đồng nghĩa mọi quốc gia có cùng một mô hình kinh tế.
Lời giải
Toàn cầu hoá là quá trình liên kết, hội nhập sâu rộng giữa các nền kinh tế và xã hội trên thế giới. Nó thể hiện trên nhiều lĩnh vực, không chỉ ở một thiết bị hay một hoạt động riêng lẻ.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng với mốc những năm 80 của thế kỉ XX trong bài?
Trao đổi quốc tế đã có từ trước; mốc trong bài nói sự gia tăng của xu hướng.
Liên hợp quốc đã ra đời năm 1945; mốc trong bài nói sự gia tăng xu hướng toàn cầu hoá.
Liên hợp quốc thành lập năm 1945; bài nhấn mạnh xu hướng toàn cầu hoá gia tăng từ những năm 80.
Đúng. Những năm 80 của thế kỉ XX là mốc gia tăng mạnh của xu hướng trong SGK, gắn với phát triển khoa học – kĩ thuật.
Lời giải
Những năm 80 của thế kỉ XX là mốc gia tăng mạnh của xu hướng trong SGK, gắn với phát triển khoa học – kĩ thuật. Phân biệt tăng cường liên kết với lần đầu xuất hiện mọi trao đổi quốc tế.
Thương mại, sản xuất và tài chính quốc tế
Về **kinh tế**, quan hệ thương mại quốc tế phát triển nhanh, hoạt động của các tập đoàn xuyên quốc gia mở rộng. Hệ thống tài chính toàn cầu cùng các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực và quốc tế cũng phát triển.
Hình 21.2 của SGK là minh hoạ chuỗi cung ứng toàn cầu. Có thể hình dung một sản phẩm trải qua các công việc thiết kế, làm nguyên liệu, chế tạo linh kiện, lắp ráp, vận chuyển và tiêu thụ ở nhiều nước. Đây là tình huống để hiểu liên kết sản xuất, không phải bản đồ chính xác của một doanh nghiệp cụ thể.
Khi phân tích, nêu **các nơi hoặc chủ thể liên quan và công việc nối chúng với nhau**. Ví dụ, hàng được sản xuất ở một nước rồi bán ở nước khác thể hiện thương mại quốc tế. Hoạt động ấy có thể tạo cơ hội thị trường hoặc tăng cạnh tranh; đó là phần đánh giá tác động, cần phân biệt với việc nhận diện biểu hiện.
Bài luyện
Tình huống nào minh hoạ trực tiếp biểu hiện toàn cầu hoá về kinh tế?
Tình huống này trực tiếp thể hiện giao lưu văn hoá.
Tình huống này chưa cho thấy liên kết kinh tế giữa các nước.
Đúng. Linh kiện, lắp ráp và tiêu thụ qua nhiều nước cho thấy liên kết sản xuất, thương mại quốc tế.
Tình huống này nhấn mạnh liên kết tổ chức, hoạt động chính trị quốc tế.
Lời giải
Linh kiện, lắp ráp và tiêu thụ qua nhiều nước cho thấy liên kết sản xuất, thương mại quốc tế. Cần chỉ ra công việc kết nối các bên, không chỉ thấy sản phẩm hiện đại.
Bài luyện
Cặp nào phân biệt đúng biểu hiện với tác động kinh tế?
Nâng mức sống là một tác động có thể có; hệ thống tài chính mở rộng là biểu hiện liên kết kinh tế.
Đúng. Biểu hiện giúp nhận diện quá trình diễn ra, như thương mại quốc tế phát triển.
Đã đảo cách phân loại trong cặp được hỏi: thương mại là biểu hiện, cơ hội và sức ép cạnh tranh là tác động.
Cặp này vừa lẫn lĩnh vực vừa chưa chỉ rõ kết quả đối với kinh tế.
Lời giải
Biểu hiện giúp nhận diện quá trình diễn ra, như thương mại quốc tế phát triển. Tác động nói tới cơ hội hoặc sức ép do quá trình ấy tạo ra, như thị trường rộng hơn và cạnh tranh tăng.
Giao lưu và trao đổi giữa các nền văn hoá
Về **văn hoá**, toàn cầu hoá thể hiện ở việc chia sẻ, giao lưu, trao đổi và tiếp xúc ngày càng rộng giữa các nền văn hoá. Con người có thêm điều kiện tiếp cận tác phẩm, cách sinh hoạt và giá trị văn hoá của các dân tộc khác.
Một tình huống minh hoạ là học sinh của hai nước cùng giới thiệu nghệ thuật truyền thống qua chương trình giao lưu. Điểm cần nhận ra là sự trao đổi giữa các cộng đồng; không phải cứ có màn hình hoặc điện thoại thì hoạt động đó chỉ thuộc công nghệ thông tin.
Biểu hiện giao lưu có thể đem đến kết quả khác nhau. Tiếp thu có chọn lọc giúp làm giàu văn hoá; thiếu hiểu biết và coi nhẹ giá trị của dân tộc mình có thể tạo nguy cơ mất bản sắc. Vì vậy, khi nhận xét một ví dụ, cần chỉ rõ hoạt động giao lưu trước, rồi đánh giá cách tiếp thu và tác động của nó.
Bài luyện
Hai nhóm học sinh ở hai nước trao đổi về nghệ thuật truyền thống qua mạng. Biểu hiện nào được nhấn mạnh?
Đúng. Nội dung trao đổi là nghệ thuật truyền thống giữa học sinh hai nước nên trực tiếp thể hiện giao lưu văn hoá.
Tình huống không mô tả công việc sản xuất hoặc cung ứng linh kiện.
Không có hoạt động tài chính được nêu trong tình huống.
Hai nhóm đang giao lưu văn hoá, không thành lập tổ chức chính trị.
Lời giải
Nội dung trao đổi là nghệ thuật truyền thống giữa học sinh hai nước nên trực tiếp thể hiện giao lưu văn hoá. Công nghệ là phương tiện hỗ trợ; cần phân loại theo hoạt động chính.
Bài luyện
Muốn dùng một ví dụ giao lưu văn hoá làm dẫn chứng, cần ghi gì?
Tên phương tiện chưa cho biết nội dung và các bên giao lưu.
Sở thích riêng không thay thế dẫn chứng có căn cứ.
Cần chỉ ra sự giao lưu hoặc liên kết thay vì suy đoán nguyên nhân.
Đúng. Dẫn chứng cần xác định hoạt động và các bên, thời điểm, nguồn.
Lời giải
Dẫn chứng cần xác định hoạt động và các bên, thời điểm, nguồn. Nhờ đó người đọc hiểu vì sao ví dụ thể hiện giao lưu văn hoá, thay vì chỉ thấy một tên ứng dụng hoặc nhận xét riêng.
Vai trò các tổ chức và cách hệ thống bài
Về **chính trị**, toàn cầu hoá thể hiện ở sự phát triển và ảnh hưởng ngày càng tăng của các tổ chức khu vực, quốc tế. SGK nêu Liên minh châu Âu (EU), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Liên hợp quốc (UN).
EU, ASEAN có phạm vi khu vực; Liên hợp quốc có phạm vi toàn cầu. Mỗi tổ chức có mục đích và cách hoạt động riêng. Việc các nước liên kết hoặc tham gia tổ chức không đồng nghĩa các quốc gia đều hợp nhất thành một nhà nước duy nhất.
Để hệ thống bài, lập ba nhánh kinh tế, văn hoá, chính trị. Mỗi nhánh ghi một biểu hiện và một tình huống có thể giải thích. Có thể dùng lại ví dụ chuỗi cung ứng, giao lưu nghệ thuật và diễn đàn quốc tế, rồi trả lời: chủ thể nào liên kết, họ làm gì, qua đó thể hiện xu hướng nào? Một tình huống có nhiều mặt thì nêu rõ mặt đang xét.
Bài luyện
Cách phân biệt nào đúng với các ví dụ tổ chức trong bài?
ASEAN gắn với Đông Nam Á; Liên hợp quốc có phạm vi toàn cầu.
Liên kết trong tổ chức không đồng nghĩa mọi thành viên trở thành một nhà nước chung.
Đúng. SGK nêu EU và ASEAN ở nhóm tổ chức khu vực, Liên hợp quốc ở nhóm tổ chức quốc tế.
Phạm vi của hai tổ chức này là khu vực, không gồm mọi quốc gia.
Lời giải
SGK nêu EU và ASEAN ở nhóm tổ chức khu vực, Liên hợp quốc ở nhóm tổ chức quốc tế. Cần phân biệt phạm vi hoạt động và tránh hiểu liên kết là xoá bỏ mọi quốc gia thành viên.
Bài luyện
Cách trình bày biểu hiện toàn cầu hoá nào đầy đủ nhất theo bài?
Công nghệ thúc đẩy xu hướng, nhưng biểu hiện cần chỉ ra các mối liên kết cụ thể.
Đúng. Hệ thống theo ba lĩnh vực kinh tế, văn hoá và chính trị giúp giữ đúng phạm vi SGK.
Mua bán là một biểu hiện kinh tế; còn có văn hoá và chính trị.
Đó là phần tác động; chưa trình bày những biểu hiện của quá trình.
Lời giải
Hệ thống theo ba lĩnh vực kinh tế, văn hoá và chính trị giúp giữ đúng phạm vi SGK. Mỗi lĩnh vực cần biểu hiện và dẫn chứng, đồng thời phân biệt với nguyên nhân thúc đẩy và tác động.
Đang học