Một vùng rộng lớn ở phía bắc đất nước
Theo SGK 2026, Trung du và miền núi phía Bắc gồm **9 tỉnh**: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La; diện tích khoảng **92,5 nghìn km²**. Đây là phạm vi vùng theo các tỉnh sau sắp xếp, không phải danh sách tỉnh của mọi thời kì trước đó.
Vùng giáp **Trung Quốc, Lào**, giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Các cửa khẩu như Hữu Nghị, Lào Cai, Tây Trang tạo điều kiện giao thương quốc tế. Vị trí này còn giúp kết nối các vùng trong nước và có ý nghĩa về quốc phòng, an ninh.
Mở hình 12.1 SGK trang 160: tìm vùng trên bản đồ nhỏ, đọc đường ranh giới vùng, rồi đối chiếu tên tỉnh và các lãnh thổ tiếp giáp. Ranh giới vùng khác địa giới tỉnh; kí hiệu cửa khẩu khác kí hiệu vườn quốc gia. Phạm vi mới không có bờ biển.
Bài luyện
Tỉnh nào thuộc Trung du và miền núi phía Bắc theo phạm vi SGK 2026?
Đúng. Phú Thọ nằm trong chín tỉnh của vùng theo SGK 2026.
Quảng Ninh thuộc Đồng bằng sông Hồng theo cách phân vùng của sách mới.
Bắc Ninh thuộc Đồng bằng sông Hồng, không thuộc vùng đang hỏi.
Thanh Hoá thuộc Bắc Trung Bộ theo SGK.
Lời giải
Phú Thọ nằm trong chín tỉnh của vùng theo SGK 2026. Cần dùng danh sách tỉnh và phạm vi cùng phiên bản sách, tránh ghép danh sách trước sắp xếp.
Bài luyện
Cặp nước láng giềng tiếp giáp với vùng là gì?
Vùng giáp Lào nhưng không giáp Cam-pu-chia.
Vùng giáp Trung Quốc, không có biên giới với Thái Lan.
Đây không phải hai nước tiếp giáp vùng miền núi phía Bắc.
Đúng. Trên bản đồ, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây có biên giới với Lào.
Lời giải
Trên bản đồ, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây có biên giới với Lào. Sự tiếp giáp tạo thuận lợi giao lưu qua các cửa khẩu, cần kết hợp hạ tầng và tổ chức vận tải.
Đông Bắc và Tây Bắc có những nét tự nhiên khác nhau
**Đông Bắc** chủ yếu có núi thấp và núi trung bình, hướng cánh cung; trung du có đồi bát úp. Địa hình các-xtơ phổ biến ở Cao Bằng, Tuyên Quang. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nhất nước ta. Sông ngòi dày đặc, có giá trị giao thông và thuỷ lợi; khoáng sản phong phú chủng loại như a-pa-tít, sắt, chì–kẽm, đá vôi, than. Sinh vật nhiệt đới và cận nhiệt đới đa dạng.
**Tây Bắc** có địa hình cao, chia cắt, xen các cao nguyên; nổi bật là Hoàng Liên Sơn. Địa hình có hướng nghiêng chung tây bắc–đông nam. Khí hậu có mùa đông lạnh, phân hoá rõ theo độ cao; đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng. Sông ngòi dốc, nguồn nước dồi dào tạo tiềm năng thuỷ điện lớn, tiêu biểu là sông Đà và sông Mã. Có một số khoáng sản trữ lượng lớn như đất hiếm, đồng; sinh vật gồm cả các loài ôn đới núi cao.
So sánh cần đặt cùng yếu tố cạnh nhau: địa hình với địa hình, khí hậu với khí hậu. Hai phần đều là miền đồi núi nhưng có độ cao, hướng địa hình và điều kiện khai thác khác nhau. Đây là phân hoá tự nhiên, không tự chia trọn từng tỉnh mới thành một miền đồng nhất.
Bài luyện
Cặp đặc điểm địa hình nào phù hợp thứ tự Đông Bắc–Tây Bắc?
Đã đảo hai nhóm đặc điểm Đông Bắc và Tây Bắc.
Đã gắn sai đặc trưng hướng địa hình trong cặp so sánh.
Đúng. Đông Bắc nổi bật núi thấp, trung bình và hướng cánh cung; Tây Bắc có núi cao, chia cắt, xen cao nguyên.
SGK nêu địa hình đa dạng; Tây Bắc nổi bật núi cao, chia cắt, xen cao nguyên.
Lời giải
Đông Bắc nổi bật núi thấp, trung bình và hướng cánh cung; Tây Bắc có núi cao, chia cắt, xen cao nguyên. Cùng là đồi núi không có nghĩa địa hình hoàn toàn giống nhau.
Bài luyện
Đặc điểm nào được SGK nhấn mạnh ở khí hậu Tây Bắc?
SGK nhấn mạnh nét mùa đông lạnh nhất ở Đông Bắc.
Đúng. SGK nêu sự phân hoá theo độ cao và ảnh hưởng gió Tây khô nóng đầu mùa hạ ở Tây Bắc.
Cùng vùng kinh tế không xoá ảnh hưởng độ cao.
Sách nêu ảnh hưởng gió Tây khô nóng đầu mùa hạ ở Tây Bắc.
Lời giải
SGK nêu sự phân hoá theo độ cao và ảnh hưởng gió Tây khô nóng đầu mùa hạ ở Tây Bắc. Đặc điểm này cần đặt cùng địa hình, không suy mọi nơi hoặc mọi mùa có cùng khí hậu.
Bài luyện
Sông dốc và nguồn nước dồi dào ở Tây Bắc tạo tiềm năng nổi bật nào?
Đúng. Độ dốc và nguồn nước là hai điều kiện quan trọng của tiềm năng thuỷ điện.
Độ dốc và ghềnh có thể hạn chế vận tải; không suy thuận lợi mọi đoạn.
Sức nước tạo tiềm năng thuỷ điện, không phải nhiên liệu nhiệt điện.
Khai thác vẫn cần xét dòng chảy, vị trí, môi trường và điều kiện công trình.
Lời giải
Độ dốc và nguồn nước là hai điều kiện quan trọng của tiềm năng thuỷ điện. Tiềm năng cần được khai thác theo công trình và điều kiện phù hợp, không đồng nghĩa mọi đoạn đều đã có nhà máy.
Bài luyện
Khi xác định phạm vi vùng trên hình 12.1, cần ưu tiên thao tác nào?
Màu độ cao thể hiện địa hình, không phải ranh giới vùng kinh tế – xã hội.
Vườn quốc gia là đối tượng khác, không xác định biên giới bằng cách nối kí hiệu.
Sông và địa giới là các lớp thông tin riêng, cần đọc đúng nét trong chú giải.
Đúng. Chú giải cho biết nét của ranh giới vùng, địa giới tỉnh và biên giới quốc gia.
Lời giải
Chú giải cho biết nét của ranh giới vùng, địa giới tỉnh và biên giới quốc gia. Đọc đúng nét rồi đối chiếu tên giúp xác định phạm vi, không suy từ màu độ cao hoặc kí hiệu tài nguyên.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp về khoáng sản hai phần tự nhiên theo bài?
Đã đảo các nhóm dẫn chứng chính giữa hai phần.
Ranh vùng kinh tế không chứng minh tài nguyên đồng nhất.
Đúng. SGK phân biệt sự phong phú chủng loại ở Đông Bắc với một số loại trữ lượng lớn ở Tây Bắc.
Chủng loại, trữ lượng và sản lượng khai thác là các thông tin khác nhau.
Lời giải
SGK phân biệt sự phong phú chủng loại ở Đông Bắc với một số loại trữ lượng lớn ở Tây Bắc. Nhận xét về vùng không đủ để suy trữ lượng từng mỏ hoặc tình trạng khai thác hiện nay.
Bài luyện
Cách so sánh nào cùng một yếu tố tự nhiên?
Một bên là địa hình, bên kia khí hậu; chưa cùng yếu tố.
Đúng. So sánh theo cùng yếu tố làm rõ điểm giống và khác.
Đây là hai nhóm điều kiện khác nhau, chưa so cùng yếu tố.
Đã trộn yếu tố tự nhiên và dân cư, khác phạm vi đối tượng.
Lời giải
So sánh theo cùng yếu tố làm rõ điểm giống và khác. Cặp hướng địa hình đặt hai đặc điểm tương ứng cạnh nhau, phù hợp yêu cầu đọc phân hoá tự nhiên.
Đang học