Văn minh lúa nước để lại dấu ấn lâu dài
Châu thổ sông Hồng là một trong những cái nôi của **văn minh lúa nước**. Đồng ruộng, nguồn nước và hoạt động sản xuất gắn với đời sống làng xã; quá trình dựng nước, giữ nước để lại những di sản được lưu truyền qua nhiều thế hệ.
Di sản **vật thể** có công trình, di tích như Thành Cổ Loa, Cố đô Hoa Lư, Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu–Quốc Tử Giám. Chúng giúp tìm hiểu tổ chức xã hội, lịch sử và thành tựu văn hoá qua dấu tích cụ thể.
Đời sống **phi vật thể** gồm tri thức, kĩ năng, phong tục, lễ hội và nghệ thuật được cộng đồng thực hành, truyền lại. SGK nêu nghề gốm Bát Tràng, đúc đồng Đại Bái, thêu ren Văn Lâm; hội Lim, lễ hội chùa Hương, hội Gióng; dân ca Quan họ, Ca trù. Ẩm thực gắn với đồng ruộng, lúa gạo; ca dao, tục ngữ, truyền thuyết lưu giữ kinh nghiệm và tình cảm cộng đồng.
Một đồ gốm cụ thể là vật hữu hình; kĩ năng làm gốm được truyền dạy thuộc phương diện phi vật thể. Cần xác định đang nói đến công trình, sản phẩm hay tri thức, thực hành.
Bài luyện
Nhóm nào gồm các dẫn chứng di sản vật thể đã học?
Đúng. Nhóm đúng gồm các di tích, công trình hữu hình.
Đây là các nghệ thuật và lễ hội, thuộc phương diện phi vật thể.
Nhóm trộn công trình với nghệ thuật, nghề và lễ hội.
Nhóm có cả vật thể và phi vật thể.
Lời giải
Nhóm đúng gồm các di tích, công trình hữu hình. Phân loại cần theo đối tượng đang được nói đến, không chỉ theo địa bàn châu thổ.
Bài luyện
Khi nói kĩ năng làm gốm được truyền dạy qua nhiều thế hệ, đang chú ý phương diện nào?
Câu hỏi nói tới kĩ năng truyền dạy; chiếc bình cụ thể là sản phẩm hữu hình.
Nhà xưởng là công trình, khác tri thức và thực hành của nghề.
Lò gốm cổ là dấu tích hữu hình; câu hỏi chú ý kĩ năng được truyền lại.
Đúng. Kĩ năng, kinh nghiệm và cách thực hành được cộng đồng truyền lại thuộc phương diện phi vật thể.
Lời giải
Kĩ năng, kinh nghiệm và cách thực hành được cộng đồng truyền lại thuộc phương diện phi vật thể. Sản phẩm cụ thể và tri thức tạo sản phẩm có liên hệ nhưng khác loại.
Khai khẩn và thích ứng tạo văn hoá sông nước
Ở châu thổ sông Cửu Long, quá trình khai khẩn và thích ứng với mạng sông, kênh rạch tạo những nét văn hoá sông nước. Ghe, xuồng phục vụ đi lại và sản xuất; giao thương trên sông góp phần hình thành chợ nổi. Chợ nổi Cái Răng là một dẫn chứng trong SGK.
Ẩm thực sử dụng sản vật sông nước như cá khô, các loại mắm và sản phẩm từ lúa gạo. Nghề thủ công có đóng ghe xuồng ở Cần Thơ, làm bột gạo ở Sa Đéc (Đồng Tháp), làm đường thốt nốt ở An Giang theo địa bàn sách.
Các cộng đồng tạo nên sự phong phú của lễ hội, nghệ thuật: lễ hội miếu Bà Chúa Xứ, Nghinh Ông, Chôl Chnăm Thmây, đua ghe Ngo, Đờn ca tài tử Nam Bộ. Không gán mọi phong tục cho mọi cư dân; mỗi nét có cộng đồng, địa bàn và quá trình phát triển cụ thể.
Bài luyện
Quan hệ nào giải thích một nét văn hoá sông nước?
Không thể từ một loại hình giao thương suy ra niên đại toàn bộ quá trình khai khẩn.
Giao thông sông nước và canh tác lúa cùng gắn với đời sống châu thổ.
Đúng. Sông nước tạo điều kiện giao thông, giao thương; con người tổ chức hoạt động thích ứng qua lịch sử.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi không làm mất khác biệt lịch sử, cộng đồng và địa bàn.
Lời giải
Sông nước tạo điều kiện giao thông, giao thương; con người tổ chức hoạt động thích ứng qua lịch sử. Cơ chế này giải thích chợ nổi mà không khái quát mọi sinh hoạt đều giống nhau.
Bài luyện
Cặp nghề–địa bàn nào đúng theo bài?
Đã gán sai địa bàn của dẫn chứng trong bài.
Đúng. SGK nêu làm bột gạo ở Sa Đéc thuộc Đồng Tháp và đường thốt nốt ở An Giang.
Đã đảo hai dẫn chứng nghề–địa bàn.
Đây không phải cặp nghề được bài nêu cho các địa bàn này.
Lời giải
SGK nêu làm bột gạo ở Sa Đéc thuộc Đồng Tháp và đường thốt nốt ở An Giang. Dẫn chứng cần đúng tên nghề, địa bàn và mốc nguồn.
So cùng tiêu chí, giữ nét riêng của cộng đồng
Cả hai châu thổ có văn hoá gắn với nước, lúa gạo, sinh kế và lịch sử cộng đồng. Châu thổ sông Hồng nổi bật dấu ấn văn minh lúa nước, làng nghề và các di tích dựng nước, giữ nước; châu thổ sông Cửu Long nổi bật thích ứng sông nước, giao thương bằng ghe xuồng và văn hoá của nhiều cộng đồng.
Lập bảng hai cột theo cùng các hàng: ẩm thực, nghề thủ công, lễ hội, nghệ thuật. Mỗi ô ghi một hoặc hai dẫn chứng từ sách, rồi viết một câu giải thích quan hệ với đời sống. Ảnh Đoan Môn trang 225 và chợ nổi Cái Răng trang 226 là hai nguồn để quan sát; cần đọc chú thích trước khi mô tả.
Đặc trưng tiêu biểu không phải danh sách đầy đủ, cũng không có nghĩa văn hoá bất biến. Bảo tồn gắn với tôn trọng cộng đồng thực hành, gìn giữ tri thức, cảnh quan và những giá trị được truyền lại.
Bài luyện
Cặp nào phù hợp hàng “nghệ thuật” trong bảng so sánh hai châu thổ?
Đúng. Quan họ, Ca trù và Đờn ca tài tử là các dẫn chứng nghệ thuật.
Một bên là di tích, bên kia hoạt động giao thương; chưa cùng hàng nghệ thuật.
Đã trộn nghề thủ công với lễ hội.
Đã trộn lễ hội với nghề thủ công.
Lời giải
Quan họ, Ca trù và Đờn ca tài tử là các dẫn chứng nghệ thuật. So cùng tiêu chí giúp nhận nét riêng mà không trộn loại đối tượng.
Bài luyện
Cách giới thiệu văn hoá nào phù hợp?
Cần giữ cộng đồng và địa bàn cụ thể.
Ảnh có giới hạn phạm vi và thời điểm.
Cần giữ bối cảnh cũ và chú thích cập nhật riêng khi có căn cứ.
Đúng. Giới thiệu có nguồn và đúng phạm vi thể hiện sự tôn trọng đa dạng văn hoá.
Lời giải
Giới thiệu có nguồn và đúng phạm vi thể hiện sự tôn trọng đa dạng văn hoá. Bảo tồn cần sự thực hành, truyền dạy của cộng đồng, không chỉ liệt kê tên.
Đang học