Đô thị tập trung hoạt động và kết nối vùng
Đô thị là nơi tập trung dân cư, sản xuất, dịch vụ và nhiều cơ quan quản lí. Với vai trò **trung tâm quyền lực**, đô thị là nơi đặt các cơ quan điều hành có ảnh hưởng tới vùng hoặc đất nước. Với vai trò **trung tâm kinh tế**, đô thị tập trung doanh nghiệp, thị trường, lao động, vốn và hạ tầng, tạo động lực phát triển.
Hoạt động khoa học, giáo dục, công nghệ và đổi mới sáng tạo cung cấp tri thức, kĩ năng cho sản xuất. Các đầu mối giao thông, thông tin, tài chính và thương mại nối đô thị với nơi cung cấp nguyên liệu, lao động và thị trường khác. Văn hoá, y tế và dịch vụ xã hội cũng có sức lan toả.
Ví dụ, nhu cầu thực phẩm của một đô thị tạo thị trường cho nông nghiệp quanh đô thị; cơ sở nghiên cứu, chế biến và vận tải lại hỗ trợ nơi sản xuất. Quan hệ có hai chiều. Mức ảnh hưởng phụ thuộc chức năng, quy mô và kết nối của từng đô thị.
Bài luyện
Dẫn chứng nào trực tiếp thể hiện vai trò trung tâm quyền lực?
Đúng. Vai trò trung tâm quyền lực gắn với cơ quan quản lí, điều hành.
Đây trực tiếp là hoạt động kinh tế.
Đây là vai trò kết nối kinh tế và giao thông.
Đây chủ yếu là chức năng dịch vụ, văn hoá.
Lời giải
Vai trò trung tâm quyền lực gắn với cơ quan quản lí, điều hành. Cùng một đô thị còn có thể giữ nhiều vai trò kinh tế, văn hoá và khoa học.
Bài luyện
Ví dụ nào cho thấy quan hệ đô thị–vùng xung quanh có hai chiều?
Nhu cầu đô thị có thể thúc đẩy sản xuất ở vùng xung quanh.
Đã bỏ chiều cung cấp từ vùng vào đô thị.
Hiệu ứng còn phụ thuộc kết nối và điều kiện từng nơi.
Đúng. Nông thôn và vùng sản xuất cung cấp hàng, lao động; đô thị cung cấp thị trường, dịch vụ, công nghệ.
Lời giải
Nông thôn và vùng sản xuất cung cấp hàng, lao động; đô thị cung cấp thị trường, dịch vụ, công nghệ. Hai chiều bổ trợ cần có kết nối và tổ chức phù hợp.
Công nghiệp hoá làm đô thị phát triển
Từ cuối thế kỉ XVIII, Cách mạng công nghiệp thúc đẩy sản xuất bằng máy móc. Nhà máy tập trung cần lao động, nguyên liệu và vận tải, làm dân cư và hoạt động kinh tế tăng tại các đô thị. Cuối thế kỉ XIX, điện khí hoá tiếp tục làm đổi cơ cấu sản xuất và lao động.
Nhiều đô thị gắn với công nghiệp hoặc dịch vụ; SGK nêu Man-che-xtơ, Si-ca-gô về công nghiệp, Niu Oóc, Pa-ri về dịch vụ. Sông và vùng ven biển thuận lợi nguồn nước, vận chuyển. Giao thông công cộng và dịch vụ phát triển giúp dân cư sinh sống xa trung tâm hơn, mở rộng không gian đô thị.
Các nước phát triển đô thị hoá sớm, gắn công nghiệp hoá; ở các nước đang phát triển, quá trình và trình độ có khác nhau. Không lấy lịch sử của một thành phố làm lịch chung cho mọi quốc gia.
Bài luyện
Chuỗi nào giải thích đô thị hoá thời công nghiệp?
Sản xuất tập trung tạo nhu cầu lao động tại nơi có nhà máy; chuỗi đã đảo chiều tác động.
Nhu cầu của sản xuất và dân cư còn thúc đẩy dịch vụ đô thị.
Đúng. Nhà máy tạo nhu cầu lao động và dịch vụ, góp phần thu hút dân cư.
Điện khí hoá là động lực, còn quy mô và chức năng phụ thuộc lịch sử, vị trí và điều kiện từng nơi.
Lời giải
Nhà máy tạo nhu cầu lao động và dịch vụ, góp phần thu hút dân cư. Cơ chế cần đặt cùng hạ tầng, thị trường và lịch sử từng nơi.
Số dân tăng khác với mức tăng tỉ lệ
Bảng 1 SGK 9 trang 222, phạm vi thế giới. Số dân thành thị tính bằng **triệu người**, tỉ lệ thành thị tính bằng **% tổng dân số**:
|Năm|Số dân|Tỉ lệ|
|---|---|---|
|1900|217,6|13,6|
|1950|750,9|29,2|
|1970|1 354,2|36,6|
Cả hai chỉ tiêu đều tăng qua ba mốc. Từ 1900 đến 1970, số dân thành thị tăng 1 136,6 triệu người; tỉ lệ tăng **23,0 điểm phần trăm**. Ba mốc không cho trực tiếp số dân từng năm ở giữa.
Đô thị mở rộng thiếu kiểm soát có thể thu hẹp đất nông nghiệp, gây ô nhiễm và sức ép xã hội. Vai trò thúc đẩy kinh tế cần đi cùng quy hoạch và quản lí. Ảnh Luân Đôn năm 1908, Niu Oóc năm 1900 trong sách giúp quan sát diện mạo đô thị đương thời; riêng ảnh không cho biết đầy đủ quy mô dân số.
Bài luyện
Số dân thành thị thế giới tăng bao nhiêu từ 1900 đến 1970?
Đây là số đầu kì.
Đúng. 1 354,2 − 217,6 = 1 136,6 triệu người.
Đây là số cuối kì, chưa trừ đầu kì.
23,0 là chênh lệch tỉ lệ tính bằng điểm phần trăm.
Lời giải
1 354,2 − 217,6 = 1 136,6 triệu người. Mức tăng tuyệt đối dùng hiệu hai số dân cùng phạm vi, cùng đơn vị.
Bài luyện
36,6% so với 13,6% tăng bao nhiêu điểm phần trăm?
Đúng. 36,6 − 13,6 = 23,0 điểm phần trăm.
Hiệu hai tỉ lệ tính bằng điểm phần trăm; tốc độ tương đối cần chia cho mức đầu.
Đã cộng hai mức thay vì lấy hiệu.
Đã dùng mức cuối thay chênh lệch.
Lời giải
36,6 − 13,6 = 23,0 điểm phần trăm. Không dùng chênh lệch này thay số triệu người hoặc tốc độ tăng tương đối.
Bài luyện
Ảnh một góc Luân Đôn năm 1908 cho phép làm gì trước hết?
Phạm vi ảnh chỉ là một góc đô thị.
Cần giữ bối cảnh thời gian.
Một ảnh chưa đại diện mọi khu vực.
Đúng. Ảnh là chứng cứ trực quan trong phạm vi được chụp.
Lời giải
Ảnh là chứng cứ trực quan trong phạm vi được chụp. Đọc chú thích về địa điểm, thời gian trước khi mô tả và kết hợp bảng khi nói về dân số.
Đang học