btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đô thị: Vai trò và đô thị hoá thời công nghiệp

Lưu trên thiết bị này
Đô thị: Lịch sử và hiện tại · Chọn bài khác

Đô thị tập trung hoạt động và kết nối vùng

Đô thị tập trung hoạt động và kết nối vùng
Sơ đồ vai trò–quan hệ theo SGK 9 trang 221 và 224; không phải bản đồ phân bố đô thị.
Đô thị là nơi tập trung dân cư, sản xuất, dịch vụ và nhiều cơ quan quản lí. Với vai trò **trung tâm quyền lực**, đô thị là nơi đặt các cơ quan điều hành có ảnh hưởng tới vùng hoặc đất nước. Với vai trò **trung tâm kinh tế**, đô thị tập trung doanh nghiệp, thị trường, lao động, vốn và hạ tầng, tạo động lực phát triển. Hoạt động khoa học, giáo dục, công nghệ và đổi mới sáng tạo cung cấp tri thức, kĩ năng cho sản xuất. Các đầu mối giao thông, thông tin, tài chính và thương mại nối đô thị với nơi cung cấp nguyên liệu, lao động và thị trường khác. Văn hoá, y tế và dịch vụ xã hội cũng có sức lan toả. Ví dụ, nhu cầu thực phẩm của một đô thị tạo thị trường cho nông nghiệp quanh đô thị; cơ sở nghiên cứu, chế biến và vận tải lại hỗ trợ nơi sản xuất. Quan hệ có hai chiều. Mức ảnh hưởng phụ thuộc chức năng, quy mô và kết nối của từng đô thị.

Bài luyện

Dẫn chứng nào trực tiếp thể hiện vai trò trung tâm quyền lực?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Ví dụ nào cho thấy quan hệ đô thị–vùng xung quanh có hai chiều?
Chọn một đáp án

Công nghiệp hoá làm đô thị phát triển

Từ cuối thế kỉ XVIII, Cách mạng công nghiệp thúc đẩy sản xuất bằng máy móc. Nhà máy tập trung cần lao động, nguyên liệu và vận tải, làm dân cư và hoạt động kinh tế tăng tại các đô thị. Cuối thế kỉ XIX, điện khí hoá tiếp tục làm đổi cơ cấu sản xuất và lao động. Nhiều đô thị gắn với công nghiệp hoặc dịch vụ; SGK nêu Man-che-xtơ, Si-ca-gô về công nghiệp, Niu Oóc, Pa-ri về dịch vụ. Sông và vùng ven biển thuận lợi nguồn nước, vận chuyển. Giao thông công cộng và dịch vụ phát triển giúp dân cư sinh sống xa trung tâm hơn, mở rộng không gian đô thị. Các nước phát triển đô thị hoá sớm, gắn công nghiệp hoá; ở các nước đang phát triển, quá trình và trình độ có khác nhau. Không lấy lịch sử của một thành phố làm lịch chung cho mọi quốc gia.

Bài luyện

Chuỗi nào giải thích đô thị hoá thời công nghiệp?
Chọn một đáp án

Số dân tăng khác với mức tăng tỉ lệ

Bảng 1 SGK 9 trang 222, phạm vi thế giới. Số dân thành thị tính bằng **triệu người**, tỉ lệ thành thị tính bằng **% tổng dân số**: |Năm|Số dân|Tỉ lệ| |---|---|---| |1900|217,6|13,6| |1950|750,9|29,2| |1970|1 354,2|36,6| Cả hai chỉ tiêu đều tăng qua ba mốc. Từ 1900 đến 1970, số dân thành thị tăng 1 136,6 triệu người; tỉ lệ tăng **23,0 điểm phần trăm**. Ba mốc không cho trực tiếp số dân từng năm ở giữa. Đô thị mở rộng thiếu kiểm soát có thể thu hẹp đất nông nghiệp, gây ô nhiễm và sức ép xã hội. Vai trò thúc đẩy kinh tế cần đi cùng quy hoạch và quản lí. Ảnh Luân Đôn năm 1908, Niu Oóc năm 1900 trong sách giúp quan sát diện mạo đô thị đương thời; riêng ảnh không cho biết đầy đủ quy mô dân số.

Bài luyện

Số dân thành thị thế giới tăng bao nhiêu từ 1900 đến 1970?
Chọn một đáp án

Bài luyện

36,6% so với 13,6% tăng bao nhiêu điểm phần trăm?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Ảnh một góc Luân Đôn năm 1908 cho phép làm gì trước hết?
Chọn một đáp án

Đang học