Đẩy mạnh cải cách, mở cửa
Sau năm 1991, Trung Quốc chính thức nêu mục tiêu xây dựng **kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa**, tiếp tục đẩy mạnh cải cách, mở cửa. Đây là bước phát triển tiếp theo của quá trình cải cách bắt đầu từ năm 1978, không phải đến 1991 mới có mọi hoạt động cải cách.
Kinh tế phát triển nhanh; năm 2010, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Mỹ theo SGK. Sản xuất mở rộng, công nghệ cao trở thành mũi nhọn, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh.
Các khu vực như Phố Đông ở Thượng Hải góp phần thúc đẩy tăng trưởng. Từ năm 2013, sáng kiến “Vành đai, Con đường” được SGK nêu trong mối liên hệ giữa cải cách trong nước và đối ngoại. Khi giới thiệu, cần giữ đây là sáng kiến ở giai đoạn cụ thể, không tự kết luận mọi mục tiêu đều đã hoàn thành.
Bài luyện
Mục tiêu kinh tế được Trung Quốc nêu sau năm 1991 trong SGK là gì?
Đúng. Mục tiêu kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa thuộc quá trình đẩy mạnh cải cách, mở cửa sau 1991.
Nội dung bài là tiếp tục đẩy mạnh cải cách, mở cửa.
Đã bỏ nội dung kinh tế thị trường trong mục tiêu được nêu.
Đô thị hoá gắn với nhiều chuyển biến; công nghệ cao là mũi nhọn sản xuất.
Lời giải
Mục tiêu kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa thuộc quá trình đẩy mạnh cải cách, mở cửa sau 1991. Cần nối với cải cách từ 1978, không biến 1991 thành điểm khởi đầu của toàn bộ quá trình.
Bài luyện
Mốc năm 2010 được dùng để nêu thành tựu nào của Trung Quốc?
Cải cách, mở cửa bắt đầu từ 1978.
Sáng kiến được SGK nêu từ 2013, không phải 2010.
Mốc 2010 nói thứ hạng tổng quy mô kinh tế, không phải GDP bình quân đứng đầu.
Đúng. Năm 2010 là mốc thứ hạng theo quy mô kinh tế.
Lời giải
Năm 2010 là mốc thứ hạng theo quy mô kinh tế. Không đồng nhất tổng GDP với GDP bình quân hoặc với thời điểm khởi đầu cải cách.
Quy mô GDP 1991–2021
Hình 19.6 trang 98 SGK dùng đơn vị **tỉ USD**. GDP Trung Quốc ở các mốc là 1991: **383**; 2000: **1 210**; 2010: **6 090**; 2021: **17 820**. Các mốc sau đều cao hơn mốc trước, thể hiện quy mô tăng mạnh.
Tỉ số **17 820 : 383 ≈ 46,5 lần** phản ánh mức cuối bằng khoảng 46,5 lần mức đầu. Không đọc số này thành tốc độ 46,5% hằng năm. Mỗi cột là quy mô một năm, không phải phần trăm.
Theo SGK, năm 2021 GDP Trung Quốc chiếm khoảng 18% GDP thế giới. Tỉ trọng 18% và quy mô 17 820 tỉ USD nói hai cách nhìn khác nhau: một bên là phần trong tổng thế giới, một bên là giá trị bằng tiền.
Bài luyện
Giá trị 17 820 trên cột năm 2021 của hình 19.6 phải đọc thế nào?
Đã đổi giá trị bằng tiền thành tốc độ phần trăm.
Biểu đồ không dùng chỉ tiêu dân số hay đơn vị người.
Đúng. Đọc trục và tên biểu đồ: GDP, đơn vị tỉ USD.
Trục là tỉ USD cho tổng GDP, không phải bình quân đầu người.
Lời giải
Đọc trục và tên biểu đồ: GDP, đơn vị tỉ USD. Vì vậy 17 820 là quy mô GDP năm 2021 theo bảng nguồn, không phải bình quân, dân số hay tốc độ tăng trưởng.
Bài luyện
17 820 : 383 ≈ 46,5 cho biết điều gì?
Dữ liệu là tổng GDP; không được đổi sang GDP bình quân.
Đúng. Lấy giá trị cuối chia đầu cho số lần quy mô.
Tỉ số hai mốc không phải mức tăng trưởng hằng năm.
Kết quả phép chia là số lần, không phải chênh lệch bằng tiền.
Lời giải
Lấy giá trị cuối chia đầu cho số lần quy mô. Muốn nói GDP bình quân hoặc tốc độ theo năm cần dữ liệu và cách tính khác.
So sánh ba nước bằng cùng tiêu chí
Tại mốc 2021, số GDP trong SGK là Nhật Bản 5 010, Hàn Quốc 1 810, Trung Quốc 17 820 tỉ USD. Cùng năm, cùng đơn vị cho phép xếp quy mô: Trung Quốc lớn hơn Nhật Bản, Nhật Bản lớn hơn Hàn Quốc trong nhóm này.
Số lần 1991–2021 lại cho một cách nhìn khác: Nhật Bản khoảng 1,4; Hàn Quốc khoảng 5,5; Trung Quốc khoảng 46,5. Hàn Quốc tăng nhiều lần hơn Nhật Bản nhưng quy mô 2021 vẫn nhỏ hơn. Đây là ví dụ cho việc “tăng nhanh hơn” không đồng nghĩa “quy mô lớn hơn”.
Khi lập bảng kinh tế–xã hội ba nước, dùng các hàng tương ứng: biến động kinh tế, ngành tiêu biểu, quy mô GDP tại mốc, HDI hoặc tuổi thọ khi có dữ kiện. Không so tốc độ của nước này với tổng GDP của nước khác.
| Nước | Quy mô 2021 và số lần 1991–2021 |
|---|---|
| Nhật Bản | 5 010 tỉ USD; khoảng 1,4 lần. |
| Hàn Quốc | 1 810 tỉ USD; khoảng 5,5 lần. |
| Trung Quốc | 17 820 tỉ USD; khoảng 46,5 lần. |
Bảng dùng cùng năm và đơn vị của các biểu đồ SGK; mỗi ô giữ riêng giá trị quy mô và tỉ số.
Bài luyện
Theo số liệu SGK năm 2021, thứ tự GDP từ lớn đến nhỏ trong ba nước là gì?
Đúng. So các số cùng năm 2021, cùng đơn vị tỉ USD: 17820 > 5010 > 1810.
5010 tỉ USD của Nhật Bản lớn hơn 1810 tỉ USD của Hàn Quốc.
17820 tỉ USD của Trung Quốc lớn hơn 5010 tỉ USD của Nhật Bản.
Đã xếp ngược thứ tự theo ba giá trị cùng năm.
Lời giải
So các số cùng năm 2021, cùng đơn vị tỉ USD: 17820 > 5010 > 1810. Xếp quy mô theo giá trị, không theo số lần tăng 1991–2021.
Bài luyện
Hàn Quốc tăng khoảng 5,5 lần, Nhật Bản khoảng 1,4 lần; kết luận nào đúng khi kết hợp số liệu 2021?
Còn phụ thuộc quy mô ban đầu; 1810 vẫn thấp hơn 5010 tỉ USD.
GDP Nhật 2021 vẫn bằng khoảng 1,4 lần 1991, tức cao hơn mức đầu.
Tỉ số tổng GDP không cho phép so thu nhập từng cá nhân như vậy.
Đúng. Số lần phụ thuộc mức đầu và mức cuối, còn quy mô cuối là giá trị tại một mốc.
Lời giải
Số lần phụ thuộc mức đầu và mức cuối, còn quy mô cuối là giá trị tại một mốc. Hàn Quốc có tỉ số tăng lớn hơn nhưng 1810 tỉ USD vẫn nhỏ hơn 5010 tỉ USD năm 2021 theo SGK.
Thành tựu xã hội và những hạn chế
Mức sống ở Trung Quốc được nâng lên, HDI ở mức cao, chăm sóc sức khoẻ được đẩy mạnh. Theo dữ liệu SGK, tuổi thọ trung bình tăng từ 68 tuổi năm 1991 lên 78 tuổi năm 2021, tức tăng 10 tuổi.
SGK đồng thời nêu những hạn chế: chất lượng tăng trưởng còn có vấn đề, mất cân bằng, ô nhiễm môi trường và chênh lệch giàu–nghèo. Trình bày đủ hai mặt giúp thấy thành tựu phát triển đi cùng yêu cầu phát triển bền vững.
Ảnh Phố Đông hình 19.7 cho thấy một khu vực đô thị phát triển. Nó minh hoạ thành tựu, nhưng không tự chứng minh mọi địa phương, mọi nhóm dân cư đều có điều kiện sống giống nhau. Muốn giới thiệu thành tựu hoặc vấn đề cụ thể cần dữ kiện có năm và nguồn, phân biệt ảnh một địa điểm với toàn quốc.
Bài luyện
Nhận xét nào đầy đủ về phát triển Trung Quốc theo SGK?
SGK ghi nhận mức sống, chăm sóc sức khoẻ và tuổi thọ tiến bộ.
Tổng GDP không cho biết sự phân bố thành quả giữa các địa phương, nhóm dân cư.
Đúng. SGK trình bày thành tựu cùng hạn chế.
Thành tựu kinh tế không đồng nghĩa các hạn chế đã biến mất.
Lời giải
SGK trình bày thành tựu cùng hạn chế. Nhận xét có căn cứ cần giữ cả phát triển kinh tế–xã hội và yêu cầu khắc phục môi trường, mất cân bằng, chênh lệch.
Bài luyện
Từ ảnh Phố Đông ở Thượng Hải, nhận xét nào phù hợp?
SGK có nêu hạn chế chênh lệch; không phủ nhận bằng ảnh một khu phố.
Đúng. Ảnh phải đặt đúng phạm vi không gian và nội dung.
Một địa điểm không đại diện đầy đủ cho mọi vùng và nhóm dân cư.
Ảnh không cung cấp bảng GDP từng tỉnh.
Lời giải
Ảnh phải đặt đúng phạm vi không gian và nội dung. Phố Đông là một dẫn chứng thành tựu đô thị; đánh giá toàn quốc cần thêm dữ liệu và thông tin về cả thành tựu, hạn chế.
Đang học