Khoa học gắn ngày càng chặt với sản xuất
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, **cách mạng khoa học – kĩ thuật** phát triển nhanh, tạo nhiều thành tựu trên các lĩnh vực. Điện tử và công nghệ thông tin có vai trò quan trọng; thời gian từ phát minh đến ứng dụng được rút ngắn, khoa học, kĩ thuật và công nghệ gắn bó chặt chẽ hơn.
Khoa học cơ bản đạt thành tựu trong Toán học, Vật lí, Sinh học, Hoá học. Những hiểu biết ấy làm nền cho việc tạo ra công nghệ và sản phẩm. Chẳng hạn, kiến thức sinh học có thể được vận dụng vào công nghệ sinh học, còn kết quả nghiên cứu vật lí hỗ trợ công nghệ thông tin và vật liệu.
Khi học, cần nêu **lĩnh vực → thành tựu → công dụng**. Việc chỉ liệt kê tên thiết bị chưa cho thấy vì sao thành tựu ấy đáng chú ý. Một sản phẩm cũng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực, như rô bốt thu hoạch dâu tây trong hình 21.1 của SGK.
Bài luyện
Thời kì phát triển nhanh của cách mạng khoa học – kĩ thuật được bài học nhấn mạnh là khi nào?
Đúng. Bài học tập trung vào cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển nhanh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là bối cảnh khác; bài này nhấn mạnh sự phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Mốc hội nhập của Việt Nam không phải điểm bắt đầu thời kì phát triển khoa học – kĩ thuật trên thế giới được học.
SGK nhấn mạnh thời kì sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Lời giải
Bài học tập trung vào cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển nhanh sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Đặt thành tựu trong đúng bối cảnh trước khi phân loại từng lĩnh vực.
Bài luyện
Đặc điểm nào thể hiện mối liên hệ giữa khoa học và ứng dụng trong cuộc cách mạng này?
Khoa học cơ bản vẫn cung cấp nền tảng cho các công nghệ và ứng dụng.
Một sản phẩm có thể kết hợp nhiều lĩnh vực; rô bốt là một ví dụ.
SGK nhấn mạnh sự gắn kết giữa phát minh và ứng dụng vào sản xuất.
Đúng. Khoa học gắn ngày càng chặt với kĩ thuật, công nghệ và sản xuất; phát minh được ứng dụng nhanh hơn.
Lời giải
Khoa học gắn ngày càng chặt với kĩ thuật, công nghệ và sản xuất; phát minh được ứng dụng nhanh hơn. Các lĩnh vực có thể phối hợp tạo thành một sản phẩm.
Sinh học, vật liệu và năng lượng
**Công nghệ sinh học** tiến bộ về công nghệ di truyền, tế bào và vi sinh, góp phần thúc đẩy “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, y dược và công nghệ thực phẩm. “Cách mạng xanh” ở đây gắn với tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp, cần phân biệt với tên gọi chung của hoạt động bảo vệ môi trường.
**Công nghệ vật liệu** tạo các vật liệu có tính năng mới: po-li-me, com-pô-dít, vật liệu na-nô. Khi trình bày, nối tên vật liệu với đặc tính mà SGK nêu, như độ dẻo, độ bền hoặc kích thước rất nhỏ; không mặc định mọi vật liệu mới có cùng một tính năng.
**Công nghệ năng lượng** phát triển việc nghiên cứu, khai thác nhiều nguồn: năng lượng nguyên tử, gió, mặt trời, sinh học. Những thành tựu này cho thấy khả năng đa dạng hoá nguồn năng lượng, thay vì chỉ dựa vào một loại nhiên liệu.
Bài luyện
Dẫn chứng nào phù hợp với công nghệ sinh học?
Đây là dẫn chứng về công nghệ thông tin.
Đây là dẫn chứng về thông tin liên lạc.
Đúng. Công nghệ di truyền, tế bào và vi sinh thuộc công nghệ sinh học.
Đây là dẫn chứng về công nghệ vật liệu.
Lời giải
Công nghệ di truyền, tế bào và vi sinh thuộc công nghệ sinh học. Chúng được ứng dụng trong nông nghiệp, y dược và thực phẩm; cần phân biệt với vật liệu, máy tính và truyền thông.
Bài luyện
Nhóm dẫn chứng nào thuộc công nghệ năng lượng?
Đây là những thành tựu giao thông vận tải.
Đúng. Năng lượng nguyên tử, gió, mặt trời và sinh học minh hoạ sự đa dạng nguồn năng lượng.
Đây là nhóm vật liệu mới, không phải danh sách nguồn năng lượng.
Các dẫn chứng này gắn với thông tin, liên lạc và công nghệ số.
Lời giải
Năng lượng nguyên tử, gió, mặt trời và sinh học minh hoạ sự đa dạng nguồn năng lượng. Phân loại theo chức năng, tránh thấy thiết bị hiện đại rồi xếp tất cả vào cùng một lĩnh vực.
Máy tính, liên lạc và giao thông
**Công nghệ thông tin** tạo ra các thế hệ máy tính có khả năng lưu trữ, xử lí, tính toán ngày càng cao; internet được ứng dụng rộng rãi. Hình 21.3 minh hoạ những thế hệ máy tính, giúp nhận ra sự thay đổi của thiết bị, không phải bảng đo tốc độ xử lí của từng máy.
**Thông tin liên lạc** tiến bộ với vệ tinh nhân tạo, điện thoại di động, đặc biệt là điện thoại thông minh. Máy tính và điện thoại có nhiều chức năng liên quan, nhưng khi hệ thống theo SGK, cần chú ý dẫn chứng đang nhấn mạnh xử lí dữ liệu hay kết nối, truyền thông.
**Giao thông vận tải** có những loại máy bay hiện đại và tàu hoả tốc độ cao. Nhờ đó, việc đi lại, vận chuyển có thêm điều kiện phát triển. Không lấy một đặc điểm của một loại phương tiện để gán cho toàn bộ các loại phương tiện.
Bài luyện
Dẫn chứng nào được SGK dùng để minh hoạ tiến bộ thông tin liên lạc?
Đúng. Vệ tinh, điện thoại di động và điện thoại thông minh là các dẫn chứng về thông tin liên lạc trong bảng SGK.
Nhóm này thuộc công nghệ sinh học.
Nhóm này thuộc công nghệ vật liệu.
Đây là dẫn chứng về công nghệ năng lượng.
Lời giải
Vệ tinh, điện thoại di động và điện thoại thông minh là các dẫn chứng về thông tin liên lạc trong bảng SGK. Có thể giải thích công dụng bằng khả năng kết nối và truyền thông tin.
Bài luyện
Từ ảnh một số thế hệ máy tính trong SGK, nhận xét nào có căn cứ?
Ảnh không cung cấp thông số tốc độ để tính tỉ số.
Kích thước nhìn thấy không đủ kết luận về mọi khả năng xử lí.
SGK còn nêu tiến bộ lưu trữ, xử lí, tính toán và internet; không chỉ hình thức.
Đúng. Ảnh giúp nhận biết sự thay đổi của thiết bị.
Lời giải
Ảnh giúp nhận biết sự thay đổi của thiết bị. Để so tốc độ cần thông số phù hợp; kết hợp ảnh với thông tin trong bảng để mô tả thành tựu đúng mức.
Công nghệ số, AI và sơ đồ tư duy
Công nghệ kĩ thuật số phát triển với **dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI), kết nối vạn vật (IoT)**. Những thành tựu này hỗ trợ rô bốt thông minh, kinh tế số, thành phố thông minh, chính phủ điện tử. Công nghệ in 3D có ưu thế tạo mẫu nhanh, chính xác và đa dạng; không đồng nhất mẫu mô hình với một công trình thật đã xây xong.
AI có vai trò ngày càng lớn trong xử lí thông tin, hỗ trợ điều hành và tối ưu hoạt động. Khi giới thiệu một ứng dụng, nêu công việc cụ thể mà công nghệ hỗ trợ, thay vì khẳng định một công nghệ luôn thay thế được mọi việc của con người.
**Thực hành:** đặt “Thành tựu khoa học – kĩ thuật” ở giữa sơ đồ tư duy, tạo nhánh cho chín lĩnh vực của bảng SGK 112, ghi mỗi nhánh một dẫn chứng và công dụng. Có thể nhóm nhánh để dễ đọc nhưng phải giữ đủ nội dung. Chọn thành tựu bản thân ấn tượng nhất, viết 3–5 câu giải thích lí do; dẫn hình hoặc thông tin SGK làm căn cứ.
Bài luyện
Nhóm nào gồm các thành tựu công nghệ số nổi bật được bài học nêu?
Đó là nhóm công nghệ năng lượng.
Đó là các dẫn chứng về vật liệu mới.
Đúng. Dữ liệu lớn, điện toán đám mây, AI và kết nối vạn vật là các thành tựu số nổi bật.
Đó là nhóm công nghệ sinh học; không phải nhóm công nghệ số được hỏi.
Lời giải
Dữ liệu lớn, điện toán đám mây, AI và kết nối vạn vật là các thành tựu số nổi bật. Chúng hỗ trợ nhiều ứng dụng như rô bốt, kinh tế số và thành phố thông minh.
Bài luyện
Sơ đồ tư duy nào đáp ứng yêu cầu thực hành?
Nhiệm vụ yêu cầu hệ thống thành tựu khoa học – kĩ thuật, không phải thay bằng trục thời gian công nghiệp.
Đúng. Sơ đồ cần thể hiện các lĩnh vực và dẫn chứng tiêu biểu, nối với công dụng để giải thích.
Như vậy chưa hệ thống được các thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng.
Cần giúp người đọc hiểu thành tựu thuộc đâu và có công dụng gì.
Lời giải
Sơ đồ cần thể hiện các lĩnh vực và dẫn chứng tiêu biểu, nối với công dụng để giải thích. Sau đó chọn một thành tựu ấn tượng và nêu lí do dựa trên thông tin đã học.
Đang học