btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật

Lưu trên thiết bị này
Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá · Chọn bài khác

Khoa học gắn ngày càng chặt với sản xuất

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, **cách mạng khoa học – kĩ thuật** phát triển nhanh, tạo nhiều thành tựu trên các lĩnh vực. Điện tử và công nghệ thông tin có vai trò quan trọng; thời gian từ phát minh đến ứng dụng được rút ngắn, khoa học, kĩ thuật và công nghệ gắn bó chặt chẽ hơn. Khoa học cơ bản đạt thành tựu trong Toán học, Vật lí, Sinh học, Hoá học. Những hiểu biết ấy làm nền cho việc tạo ra công nghệ và sản phẩm. Chẳng hạn, kiến thức sinh học có thể được vận dụng vào công nghệ sinh học, còn kết quả nghiên cứu vật lí hỗ trợ công nghệ thông tin và vật liệu. Khi học, cần nêu **lĩnh vực → thành tựu → công dụng**. Việc chỉ liệt kê tên thiết bị chưa cho thấy vì sao thành tựu ấy đáng chú ý. Một sản phẩm cũng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực, như rô bốt thu hoạch dâu tây trong hình 21.1 của SGK.

Bài luyện

Thời kì phát triển nhanh của cách mạng khoa học – kĩ thuật được bài học nhấn mạnh là khi nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Đặc điểm nào thể hiện mối liên hệ giữa khoa học và ứng dụng trong cuộc cách mạng này?
Chọn một đáp án

Sinh học, vật liệu và năng lượng

Sinh học, vật liệu và năng lượng
BTVN hệ thống các nhóm thành tựu theo SGK 9 trang 112; các nhóm có quan hệ, không phải các giai đoạn kế tiếp.
**Công nghệ sinh học** tiến bộ về công nghệ di truyền, tế bào và vi sinh, góp phần thúc đẩy “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, y dược và công nghệ thực phẩm. “Cách mạng xanh” ở đây gắn với tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp, cần phân biệt với tên gọi chung của hoạt động bảo vệ môi trường. **Công nghệ vật liệu** tạo các vật liệu có tính năng mới: po-li-me, com-pô-dít, vật liệu na-nô. Khi trình bày, nối tên vật liệu với đặc tính mà SGK nêu, như độ dẻo, độ bền hoặc kích thước rất nhỏ; không mặc định mọi vật liệu mới có cùng một tính năng. **Công nghệ năng lượng** phát triển việc nghiên cứu, khai thác nhiều nguồn: năng lượng nguyên tử, gió, mặt trời, sinh học. Những thành tựu này cho thấy khả năng đa dạng hoá nguồn năng lượng, thay vì chỉ dựa vào một loại nhiên liệu.

Bài luyện

Dẫn chứng nào phù hợp với công nghệ sinh học?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhóm dẫn chứng nào thuộc công nghệ năng lượng?
Chọn một đáp án

Máy tính, liên lạc và giao thông

**Công nghệ thông tin** tạo ra các thế hệ máy tính có khả năng lưu trữ, xử lí, tính toán ngày càng cao; internet được ứng dụng rộng rãi. Hình 21.3 minh hoạ những thế hệ máy tính, giúp nhận ra sự thay đổi của thiết bị, không phải bảng đo tốc độ xử lí của từng máy. **Thông tin liên lạc** tiến bộ với vệ tinh nhân tạo, điện thoại di động, đặc biệt là điện thoại thông minh. Máy tính và điện thoại có nhiều chức năng liên quan, nhưng khi hệ thống theo SGK, cần chú ý dẫn chứng đang nhấn mạnh xử lí dữ liệu hay kết nối, truyền thông. **Giao thông vận tải** có những loại máy bay hiện đại và tàu hoả tốc độ cao. Nhờ đó, việc đi lại, vận chuyển có thêm điều kiện phát triển. Không lấy một đặc điểm của một loại phương tiện để gán cho toàn bộ các loại phương tiện.

Bài luyện

Dẫn chứng nào được SGK dùng để minh hoạ tiến bộ thông tin liên lạc?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Từ ảnh một số thế hệ máy tính trong SGK, nhận xét nào có căn cứ?
Chọn một đáp án

Công nghệ số, AI và sơ đồ tư duy

Công nghệ kĩ thuật số phát triển với **dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI), kết nối vạn vật (IoT)**. Những thành tựu này hỗ trợ rô bốt thông minh, kinh tế số, thành phố thông minh, chính phủ điện tử. Công nghệ in 3D có ưu thế tạo mẫu nhanh, chính xác và đa dạng; không đồng nhất mẫu mô hình với một công trình thật đã xây xong. AI có vai trò ngày càng lớn trong xử lí thông tin, hỗ trợ điều hành và tối ưu hoạt động. Khi giới thiệu một ứng dụng, nêu công việc cụ thể mà công nghệ hỗ trợ, thay vì khẳng định một công nghệ luôn thay thế được mọi việc của con người. **Thực hành:** đặt “Thành tựu khoa học – kĩ thuật” ở giữa sơ đồ tư duy, tạo nhánh cho chín lĩnh vực của bảng SGK 112, ghi mỗi nhánh một dẫn chứng và công dụng. Có thể nhóm nhánh để dễ đọc nhưng phải giữ đủ nội dung. Chọn thành tựu bản thân ấn tượng nhất, viết 3–5 câu giải thích lí do; dẫn hình hoặc thông tin SGK làm căn cứ.

Bài luyện

Nhóm nào gồm các thành tựu công nghệ số nổi bật được bài học nêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Sơ đồ tư duy nào đáp ứng yêu cầu thực hành?
Chọn một đáp án

Đang học