Thêm điều kiện hợp tác và phát triển
Đối với **thế giới**, toàn cầu hoá thúc đẩy hình thành thị trường toàn cầu, tăng liên kết sản xuất và tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế. Các nguồn lực, hàng hoá và hoạt động có thể kết nối qua nhiều quốc gia, khu vực.
Liên kết chặt hơn cũng giúp các nước phối hợp giải quyết những vấn đề chung vì mục tiêu phát triển của nhân loại. Giao lưu, trao đổi văn hoá mở rộng, giúp con người hiểu thêm các dân tộc và tiếp cận nhiều giá trị văn hoá.
Khi đánh giá, cần giải thích cơ hội được tạo ra qua mối liên hệ nào. Ví dụ, thị trường mở rộng giúp doanh nghiệp tiếp cận thêm khách hàng; hợp tác giúp các bên chia sẻ nguồn lực hoặc kinh nghiệm. Tác động tích cực là điều kiện để phát triển, không bảo đảm tất cả các nước hoặc mọi nhóm người đều nhận lợi ích như nhau.
Bài luyện
Tác động tích cực nào đối với thế giới được SGK nêu?
Đúng. Toàn cầu hoá tạo điều kiện phát triển thị trường, sản xuất, hợp tác và giao lưu.
SGK vẫn nêu nguy cơ kéo dài chênh lệch giàu nghèo.
Liên kết tăng có thể làm sự phụ thuộc lẫn nhau tăng, không tự xoá phụ thuộc.
SGK nêu môi trường, dịch bệnh là những vấn đề có thể trầm trọng thêm.
Lời giải
Toàn cầu hoá tạo điều kiện phát triển thị trường, sản xuất, hợp tác và giao lưu. Đánh giá tích cực cần có căn cứ, không biến cơ hội thành bảo đảm mọi vấn đề đã được giải quyết.
Bài luyện
Vì sao thị trường mở rộng được xem là một cơ hội?
Thị trường rộng hơn vẫn đi cùng sức ép cạnh tranh.
Thị trường rộng không xoá yêu cầu chất lượng; doanh nghiệp cần nâng năng lực để tận dụng cơ hội.
Năng lực, công nghệ và chất lượng vẫn quan trọng để tận dụng cơ hội.
Đúng. Thị trường rộng giúp tăng khả năng tiếp cận khách hàng và trao đổi.
Lời giải
Thị trường rộng giúp tăng khả năng tiếp cận khách hàng và trao đổi. Kết quả phụ thuộc năng lực khai thác, đồng thời doanh nghiệp phải đối diện cạnh tranh.
Liên kết đi cùng những sức ép
Toàn cầu hoá làm **sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia tăng lên**. Trong tình huống minh hoạ, một khâu cung ứng quốc tế bị gián đoạn có thể ảnh hưởng những nơi dùng linh kiện từ khâu đó. Cùng một mạng lưới tạo cơ hội hợp tác cũng có thể truyền tác động bất lợi.
SGK còn nêu chênh lệch giàu nghèo trong một nước, giữa các nước và khu vực; nguy cơ ô nhiễm môi trường, dịch bệnh trầm trọng hơn. Những điều này cho thấy lợi ích và tổn thất có thể phân bố không đều, cần hợp tác và cách ứng phó phù hợp.
Về văn hoá, giao lưu mở rộng đi cùng nguy cơ bản sắc bị xói mòn hoặc đánh mất. Tuy nhiên, giao lưu không tự đồng nghĩa mất bản sắc. Cần xem con người tiếp thu như thế nào, có trân trọng và phát huy những giá trị của dân tộc mình hay không.
Bài luyện
Một khâu cung ứng ở nước ngoài bị gián đoạn làm nơi lắp ráp thiếu linh kiện. Tình huống cho thấy điều gì?
Thiếu linh kiện ở khâu sau cho thấy các khâu có liên hệ.
Đây là ví dụ về tác động kinh tế của liên kết quốc tế.
Đúng. Các công đoạn nối nhau tạo khả năng hợp tác nhưng cũng tăng phụ thuộc.
Tình huống trực tiếp cho thấy rủi ro lan qua mối liên kết.
Lời giải
Các công đoạn nối nhau tạo khả năng hợp tác nhưng cũng tăng phụ thuộc. Sự cố ở một khâu có thể ảnh hưởng khâu khác; đó là lí do cần đánh giá cả cơ hội và sức ép.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về giao lưu văn hoá và bản sắc?
Giữ bản sắc cần hiểu, trân trọng và phát huy giá trị văn hoá; không phải giữ nguyên mọi cách sinh hoạt.
Đúng. Toàn cầu hoá mở rộng trao đổi văn hoá và tạo cả cơ hội lẫn nguy cơ.
Đã biến nguy cơ thành kết luận tất yếu, bỏ khả năng tiếp thu và phát huy giá trị riêng.
Tiếp thu cần có chọn lọc và gắn với gìn giữ, phát huy giá trị của dân tộc.
Lời giải
Toàn cầu hoá mở rộng trao đổi văn hoá và tạo cả cơ hội lẫn nguy cơ. Tiếp thu có chọn lọc, hiểu và phát huy văn hoá dân tộc giúp tránh đánh đồng hội nhập với hoà tan.
Cơ hội và thách thức trên ba lĩnh vực
Đối với **Việt Nam**, toàn cầu hoá tạo điều kiện hội nhập khu vực và thế giới. Về kinh tế, nước ta có cơ hội tiếp cận vốn đầu tư, khoa học – kĩ thuật tiên tiến, mở rộng thương mại và xuất khẩu lao động; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng mức sống. Đồng thời, cạnh tranh gia tăng, đòi hỏi nâng năng lực.
Về chính trị, Việt Nam có thêm cơ hội tham gia, thể hiện vai trò tích cực trong ASEAN, Liên hợp quốc và các hoạt động hợp tác, góp phần nâng uy tín, địa vị quốc gia. Khi dẫn sự kiện cụ thể, cần ghi thời điểm, không dùng một mốc gia nhập để thay cho toàn bộ hoạt động sau đó.
Về văn hoá, hội nhập giúp tiếp xúc, tiếp thu tinh hoa nhân loại, làm giàu văn hoá Việt Nam; cũng đặt ra yêu cầu giữ bản sắc trước nguy cơ bị hoà tan. Cơ hội và thách thức cùng tồn tại nên cần chủ động tham gia, học hỏi và nâng khả năng tự chủ.
Bài luyện
Cặp nào thể hiện đúng hai mặt kinh tế đối với Việt Nam?
Đúng. Toàn cầu hoá mở cơ hội về vốn, khoa học – kĩ thuật, thương mại và lao động, đồng thời gia tăng cạnh tranh.
Vốn là cơ hội; cạnh tranh vẫn đòi hỏi nâng chất lượng và năng lực.
Cơ hội chung không bảo đảm kết quả giống nhau giữa các cơ sở.
Sức ép cạnh tranh và cơ hội tiếp cận nguồn lực có thể cùng tồn tại.
Lời giải
Toàn cầu hoá mở cơ hội về vốn, khoa học – kĩ thuật, thương mại và lao động, đồng thời gia tăng cạnh tranh. Trình bày đủ hai mặt giúp giải thích yêu cầu nâng năng lực hội nhập.
Bài luyện
Việt Nam tham gia và thể hiện vai trò tích cực trong ASEAN, Liên hợp quốc minh hoạ cơ hội nào?
Cơ hội tham gia đi cùng đóng góp và hợp tác, không phải được miễn mọi trách nhiệm.
Tham gia giúp mở hợp tác và nâng uy tín, không bảo đảm mọi bất đồng tự biến mất.
Tham gia tổ chức quốc tế không đồng nghĩa hợp nhất thành một nhà nước chung.
Đúng. Tham gia tích cực các tổ chức và hoạt động hợp tác giúp Việt Nam đóng góp, tăng quan hệ và nâng uy tín quốc gia.
Lời giải
Tham gia tích cực các tổ chức và hoạt động hợp tác giúp Việt Nam đóng góp, tăng quan hệ và nâng uy tín quốc gia. Cần giữ đúng lĩnh vực chính trị mà dẫn chứng đang thể hiện.
Lập luận về hội nhập và công dân toàn cầu
Để trả lời “Vì sao toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức với Việt Nam?”, chọn từng lĩnh vực, nối **cơ hội → sức ép → cách chủ động ứng phó**. Dùng dẫn chứng SGK; không chỉ liệt kê tên tổ chức hoặc kết luận chung rằng mọi thứ đều tốt hay đều xấu.
**Vận dụng:** viết khoảng 120–150 từ trả lời bản thân có mong muốn trở thành công dân toàn cầu không, kèm lí do. Có thể bàn về học hỏi, giao lưu giữa các dân tộc, hợp tác vì vấn đề chung và trách nhiệm giữ bản sắc. Khái niệm này nhấn mạnh ý thức kết nối, trách nhiệm; không phải một quốc tịch mới thay thế quốc tịch Việt Nam.
Nêu một việc phù hợp lứa tuổi, như cùng bạn giới thiệu văn hoá Việt Nam trong hoạt động giao lưu hoặc tìm hiểu một vấn đề môi trường chung. Giải thích việc ấy gắn học hỏi với trách nhiệm thế nào. Trao đổi để hiểu các quan điểm khác nhau; chất lượng bài được thể hiện ở lí do và dẫn chứng, không chỉ lựa chọn “có” hay “không”.
Bài luyện
Cách trả lời nào giải thích được hai mặt của toàn cầu hoá đối với Việt Nam?
Đã bỏ sức ép cạnh tranh và các thách thức khác.
Đã bỏ các cơ hội mà SGK nêu; cần đánh giá đủ hai mặt.
Đúng. Một lập luận đầy đủ nối cơ hội và thách thức với dẫn chứng theo lĩnh vực, rồi nêu yêu cầu ứng phó.
Tên tổ chức chưa đủ trả lời vì sao có cơ hội và thách thức với Việt Nam.
Lời giải
Một lập luận đầy đủ nối cơ hội và thách thức với dẫn chứng theo lĩnh vực, rồi nêu yêu cầu ứng phó. Cách này giải thích được vì sao hội nhập cần chủ động và có năng lực.
Bài luyện
Bài vận dụng về công dân toàn cầu nên được đánh giá theo điều gì?
Trong nhiệm vụ này, khái niệm nói ý thức kết nối và trách nhiệm, không phải một quốc tịch mới.
Đúng. Bài vận dụng cần quan điểm có lí do và một việc phù hợp lứa tuổi, thể hiện học hỏi, hợp tác có trách nhiệm.
Nhiệm vụ yêu cầu nêu lí do, không chỉ chọn một từ.
Kết nối và hợp tác có thể đi cùng gìn giữ, phát huy bản sắc.
Lời giải
Bài vận dụng cần quan điểm có lí do và một việc phù hợp lứa tuổi, thể hiện học hỏi, hợp tác có trách nhiệm. Có thể trao đổi quan điểm khác nhau; không đánh giá chỉ bằng lựa chọn có hay không.
Đang học