Tăng trưởng sau chiến tranh và sự thiếu ổn định
Nhật Bản hưởng lợi từ Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhưng thời kì phát triển nhanh sau chiến tranh chỉ kéo dài ngắn. Những năm 1920–1921, kinh tế sa sút, nhiều công ty thua lỗ và người lao động mất việc.
Giai đoạn 1924–1929, kinh tế phát triển trở lại nhưng không ổn định. Năm 1926, sản lượng công nghiệp vượt mức trước chiến tranh; ngay năm 1927 lại xảy ra khủng hoảng tài chính ở Tô-ky-ô. Hai dẫn chứng giúp hiểu “phục hồi” không đồng nghĩa “ổn định liên tục”.
Đời sống người lao động khó khăn, phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân phát triển. Tháng 7-1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản ra đời và tham gia lãnh đạo phong trào công nhân. Khi nêu tình hình một nước cần xét cả kinh tế và đời sống xã hội.
Bài luyện: Nhận xét kinh tế
Dẫn chứng nào cho thấy kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1924–1929 phát triển nhưng thiếu ổn định?
Một mốc tăng sản lượng không bảo đảm ổn định các năm sau.
Đúng. Cặp dẫn chứng thể hiện phục hồi rồi khó khăn.
Sự kiện này khác giai đoạn kinh tế 1924–1929.
Bài nêu Nhật Bản có thời kì phát triển và phục hồi.
Lời giải
Sản lượng vượt trước chiến tranh năm 1926 cho thấy phục hồi; khủng hoảng tài chính năm 1927 cho thấy sự thiếu ổn định. Phải dùng cả hai dẫn chứng để nhận xét giai đoạn.
Bài luyện: Phong trào công nhân
Nét nào thuộc tình hình xã hội Nhật Bản đầu những năm 1920?
Đúng. Đây là các biểu hiện xã hội, chính trị của giai đoạn.
Chính sách này thuộc nước Mỹ từ năm 1933.
Nhật Bản tuyên bố đầu hàng tháng 8-1945.
Khó khăn đời sống thúc đẩy đấu tranh.
Lời giải
Khó khăn kinh tế ảnh hưởng người lao động, góp phần thúc đẩy phong trào công nhân, nông dân. Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập tháng 7-1922; không nhầm với sự kiện kết thúc chiến tranh năm 1945.
Đại suy thoái và quân phiệt hoá
Đại suy thoái 1929–1933 làm sản xuất công nghiệp, thương mại Nhật Bản giảm mạnh, số người thất nghiệp tăng. Giới cầm quyền lựa chọn quân phiệt hoá bộ máy nhà nước và mở rộng xâm lược để tìm thị trường, nguyên liệu, đồng thời giải quyết những khó khăn trong nước.
**Quân phiệt hoá** ở đây là tăng vai trò chi phối của các thế lực quân sự trong bộ máy nhà nước, gắn với chính sách dùng vũ lực để bành trướng ra bên ngoài. Đây là lựa chọn của giới cầm quyền trong hoàn cảnh cụ thể, không phải mọi người dân Nhật đều ủng hộ chiến tranh.
Tháng 9-1931, Nhật Bản đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc. Sự kiện cho thấy chủ trương xâm lược đã trở thành hành động quân sự; Nhật Bản trở thành lò lửa chiến tranh ở châu Á–Thái Bình Dương. Khi giải thích nguy cơ chiến tranh, cần nối khó khăn kinh tế với chính sách của giới cầm quyền và hành động xâm lược.
Bài luyện: Quân phiệt hoá
Cách giải thích nào đúng với quân phiệt hoá bộ máy nhà nước Nhật Bản?
Quân phiệt hoá nói đến quyền chi phối nhà nước, không chỉ số lượng quân nhân.
Đây là hướng ngược với sự tăng chi phối của các thế lực quân sự.
Nhận xét bỏ yếu tố chi phối của thế lực quân sự.
Đúng. Khái niệm nói về quyền lực trong bộ máy nhà nước và đường lối.
Lời giải
Quân phiệt hoá là tăng quyền chi phối của các thế lực quân sự trong nhà nước, gắn với bành trướng bằng vũ lực. Không đồng nhất khái niệm này với mọi sự tăng sản lượng hoặc tăng số lượng quân nhân.
Bài luyện: Hành động xâm lược
Sự kiện nào chứng tỏ Nhật Bản tăng cường xâm lược ở châu Á năm 1931?
Đây là mốc tháng 8-1945, không phải hành động xâm lược năm 1931.
Sự kiện này diễn ra năm 1940, khác mốc 1931.
Sự kiện này diễn ra tháng 12-1941.
Đúng. Sự kiện diễn ra tháng 9-1931.
Lời giải
Tháng 9-1931, Nhật Bản đánh chiếm Đông Bắc Trung Quốc. Hành động này là dẫn chứng trực tiếp về chính sách xâm lược, gắn với sự hình thành lò lửa chiến tranh ở châu Á–Thái Bình Dương.
Từ mở rộng xâm lược đến đầu hàng
Nhật Bản tiếp tục mở rộng chiến tranh. Năm 1940, quân Nhật tiến vào Đông Dương. Tháng 12-1941, Nhật Bản tấn công căn cứ Trân Châu cảng của Mỹ; Mỹ chính thức tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai, chiến tranh lan rộng trên phạm vi thế giới.
Ngày 15-8-1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Đặt mốc này sau các hành động xâm lược để thấy kết cục của con đường quân phiệt, đồng thời phân biệt với mốc Đức đầu hàng ở châu Âu.
Mở hình 3.1 ở trang 14 SGK, đọc chú thích quân Nhật tiến vào Đông Bắc Trung Quốc năm 1931. Ảnh sự kiện là một dẫn chứng cần đặt đúng địa bàn, thời gian; không dùng ảnh này thay cho cuộc tiến vào Đông Dương năm 1940.
Bài luyện: Trình tự sự kiện
Trình tự nào đúng từ sớm đến muộn?
Đúng. Các mốc lần lượt là 1931, 1940, 1941, 1945.
Các hành động xâm lược đã bắt đầu trước năm 1941.
Mốc đầu hàng tháng 8-1945 là kết cục, không phải mở đầu.
Phương án đảo mốc 1931 và 1940, đồng thời đặt đầu hàng trước cuộc tấn công.
Lời giải
Đọc theo năm: 1931 ở Đông Bắc Trung Quốc; 1940 tiến vào Đông Dương; tháng 12-1941 tấn công Trân Châu cảng; ngày 15-8-1945 tuyên bố đầu hàng. Giữ cả thời gian và địa bàn giúp không nhập các sự kiện.
Bài luyện: Đặt ảnh trong bối cảnh
Ảnh quân Nhật tiến vào Đông Bắc Trung Quốc năm 1931 phù hợp nhất để minh hoạ ý nào?
Đúng. Chú thích xác định hành động, chủ thể, địa bàn và năm.
Ảnh có nội dung và thời điểm khác.
Ảnh không nói về chính sách kinh tế Mỹ.
Cùng chủ thể nhưng khác địa bàn và thời gian.
Lời giải
Đọc ảnh phải giữ đúng thông tin chú thích: quân Nhật, Đông Bắc Trung Quốc, năm 1931. Ảnh đó là dẫn chứng xâm lược ở châu Á, không thay thế mọi sự kiện khác có quân Nhật.
Bài luyện: Giải thích nguy cơ chiến tranh
Chuỗi giải thích nào phù hợp nhất?
Phục hồi kinh tế không xoá chính sách quân phiệt về sau.
Đúng. Chuỗi nối hoàn cảnh, lựa chọn chính sách và hậu quả.
Không có căn cứ quy lựa chọn của giới cầm quyền cho toàn dân.
Chuỗi đảo thời gian và quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Lời giải
Đại suy thoái là hoàn cảnh làm khó khăn và mâu thuẫn thêm gay gắt. Giới cầm quyền lựa chọn quân phiệt hoá, xâm lược; các hành động đó trực tiếp làm tăng nguy cơ chiến tranh. Cần phân biệt chính quyền với toàn thể nhân dân.
Đang học