Vị trí và tài nguyên tạo những lợi thế khác nhau
Vị trí gần các nền kinh tế năng động, thuận lợi giao lưu góp phần thu hút đầu tư và mở rộng thị trường công nghiệp. Các nguồn tài nguyên tạo cơ sở phát triển những ngành khác nhau: khoáng sản cho khai thác và nguyên liệu; sông có độ dốc, nguồn nước cho thuỷ điện; sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản cho chế biến.
Khí hậu và một số điều kiện tự nhiên tạo khả năng phát triển điện gió, điện mặt trời. Khả năng này khác nhau theo địa bàn, thời tiết và mùa, không phải nơi nào hoặc thời điểm nào cũng cung cấp lượng điện như nhau.
Tài nguyên là một điều kiện, không quyết định toàn bộ cơ cấu công nghiệp. Một địa bàn ít khoáng sản vẫn có thể phát triển điện tử hoặc chế biến nhờ lao động, vốn, kĩ thuật, giao thông và thị trường; không cần có mỏ tại chỗ cho mọi ngành.
Bài luyện
Cặp tài nguyên–ngành nào thể hiện quan hệ trực tiếp phù hợp?
Đúng. Nông, lâm, thuỷ sản cung cấp nguyên liệu cho chế biến.
Nông, lâm, thuỷ sản cung cấp nguyên liệu chế biến, không phải khoáng sản để khai thác.
Than chủ yếu là nhiên liệu hoặc nguyên liệu cho ngành phù hợp, không phải nguyên liệu chính của thiết bị điện tử.
Sức nước tạo điều kiện thuỷ điện; không phải nguyên liệu trực tiếp của dệt may.
Lời giải
Nông, lâm, thuỷ sản cung cấp nguyên liệu cho chế biến. Phân tích nhân tố cần nối tài nguyên cụ thể với ngành phù hợp, không áp cùng quan hệ cho mọi ngành.
Bài luyện
Một địa bàn ít khoáng sản vẫn có thể thu hút ngành điện tử vì sao?
Khoáng sản vẫn quan trọng đối với khai thác và nhiều ngành dùng nguyên liệu.
Điện tử có yêu cầu công nghệ, lao động và tổ chức sản xuất.
Không có sự bảo đảm như vậy; phải xét điều kiện cụ thể.
Đúng. Mức phụ thuộc tài nguyên tại chỗ khác nhau giữa các ngành.
Lời giải
Mức phụ thuộc tài nguyên tại chỗ khác nhau giữa các ngành. Điện tử có thể phát triển nhờ các nhân tố kinh tế–xã hội, không cần địa phương có mọi loại khoáng sản.
Lao động, hạ tầng và thị trường thúc đẩy sản xuất
Dân số đông tạo thị trường và nguồn lao động; đào tạo giúp đáp ứng yêu cầu kĩ thuật. Khoa học – công nghệ, vốn và chính sách thúc đẩy đầu tư, đổi mới thiết bị. Giao thông, điện, nước, thông tin và cơ sở sản xuất giúp kết nối nguyên liệu, nhà máy và nơi tiêu thụ.
Thị trường mở rộng tạo động lực sản xuất, song cạnh tranh đòi hỏi chất lượng và giá phù hợp. Thiết bị lạc hậu, năng lực lao động chưa đáp ứng hoặc hạ tầng hạn chế có thể làm giảm hiệu quả. Nêu tác động của một nhân tố cần đặt trong sự kết hợp với các nhân tố khác.
Ví dụ minh hoạ: tuyến vận tải thuận lợi có thể giảm khó khăn đưa nguyên liệu vào và sản phẩm ra thị trường. Điều này tạo lợi thế địa điểm, nhưng chưa đủ khẳng định mọi nhà máy dọc tuyến đều có lợi nhuận cao.
Bài luyện
Một tuyến giao thông kết nối vùng nguyên liệu, nhà máy và cảng có thể tác động thế nào?
Công nghệ còn phụ thuộc đầu tư, ngành và tổ chức sản xuất.
Thuận lợi vận tải không thay yêu cầu chất lượng.
Đúng. Giao thông là nhân tố hạ tầng giúp kết nối các khâu sản xuất và tiêu thụ.
Giao thông không tự tạo tài nguyên vô hạn.
Lời giải
Giao thông là nhân tố hạ tầng giúp kết nối các khâu sản xuất và tiêu thụ. Lợi thế này cần kết hợp vốn, lao động, công nghệ và thị trường.
Cơ cấu đa dạng, phân bố có sự tập trung
Công nghiệp nước ta có nhiều ngành, cơ cấu chuyển theo hướng tăng vai trò chế biến, chế tạo và công nghệ cao. Theo SGK, giá trị sản xuất công nghiệp (GTSX công nghiệp) năm 2024 là **16 929,7 nghìn tỉ đồng**. Đây là giá trị bằng tiền của chỉ tiêu sản xuất, không sản lượng hiện vật hoặc GDP cả nước.
Công nghiệp tập trung nhiều ở **Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ**. Sự tập trung gắn với thị trường, lao động, vốn, hạ tầng, đầu tư và các lợi thế khác; không chỉ do một tài nguyên.
Mở hình 8.1, SGK trang 144: màu nền biểu thị **tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, thành phố so với cả nước**, năm 2024, giá hiện hành. Ví dụ, nhóm từ 5% trở lên có nghĩa địa bàn đóng góp từ 5% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước, không phải công nghiệp chỉ chiếm 5% kinh tế của tỉnh.
Đọc các lớp kí hiệu riêng: khu công nghiệp, khu công nghệ cao và đường giao thông. Lập phiếu nhận xét nơi tập trung, kèm tên chỉ tiêu, năm và dẫn chứng; không đếm kí hiệu để suy chính xác quy mô nhà máy.
Bài luyện
Hai vùng tập trung nhiều công nghiệp theo SGK là vùng nào?
Hai vùng tập trung nhiều công nghiệp được SGK nêu là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đúng. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ tập trung nhiều công nghiệp.
Công nghiệp có ở những vùng này, nhưng đây không phải cặp tập trung nhiều được hỏi.
Đồng bằng sông Hồng đúng; vùng còn lại trong cặp SGK nêu là Đông Nam Bộ.
Lời giải
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ tập trung nhiều công nghiệp. Cần giải thích bằng sự kết hợp các lợi thế, không thu về riêng khoáng sản.
Bài luyện
Màu nền từ 5% trở lên trên hình 8.1 trang 144 biểu thị điều gì?
Đúng. Tên chú giải xác định cả tử số và mẫu số: phần GTSX công nghiệp tỉnh trong GTSX công nghiệp cả nước.
Đã đổi mẫu số từ công nghiệp cả nước sang GDP địa phương.
Màu là cơ cấu giá trị sản xuất 2024, không tốc độ tăng.
Chỉ tiêu bằng giá trị sản xuất, không diện tích đất.
Lời giải
Tên chú giải xác định cả tử số và mẫu số: phần GTSX công nghiệp tỉnh trong GTSX công nghiệp cả nước. Giữ năm 2024 và giá hiện hành, không đổi thành GDP hoặc tốc độ tăng.
Bài luyện
16 929,7 nghìn tỉ đồng năm 2024 là chỉ tiêu nào theo bài?
Đơn vị đồng đo giá trị bằng tiền, không điện năng.
Đây không phải chỉ tiêu bình quân đầu người.
Giá trị sản xuất khác diện tích đất.
Đúng. SGK ghi giá trị sản xuất công nghiệp bằng nghìn tỉ đồng.
Lời giải
SGK ghi giá trị sản xuất công nghiệp bằng nghìn tỉ đồng. Khi đọc phải giữ tên chỉ tiêu, năm, đơn vị, không đồng nhất với GDP hoặc sản lượng hiện vật.
Đang học