Tự nhiên tạo điều kiện và đặt ra giới hạn
**Địa hình và đất** góp phần hình thành các vùng sản xuất. Khoảng ba phần tư diện tích nước ta là đồi núi, chủ yếu đồi núi thấp, có các cao nguyên. Đất feralit phổ biến ở đây thuận lợi cho nhiều cây công nghiệp, cây ăn quả; đồng cỏ tạo điều kiện chăn nuôi gia súc lớn. Đồng bằng chiếm khoảng một phần tư diện tích, có nhiều đất phù sa, thuận lợi phát triển cây lương thực và thực phẩm.
**Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa** cung cấp nhiệt, ẩm cho nền nông nghiệp nhiệt đới. Sự phân hoá theo bắc–nam, độ cao và mùa giúp đa dạng cây trồng, vật nuôi và mùa vụ. Sông, hồ và nước ngầm cung cấp nước; sinh vật phong phú là nguồn để chọn, lai tạo giống.
Thuận lợi không bảo đảm mọi nơi đều đạt năng suất cao. Đất thoái hoá, sâu bệnh, bão, hạn, ngập và tác động của biến đổi khí hậu có thể làm giảm sản lượng. Cần chọn sản phẩm, giống và mùa vụ phù hợp điều kiện từng nơi.
Bài luyện
Vì sao nhiều vùng đồng bằng thuận lợi cho trồng cây lương thực, thực phẩm?
Đúng. Địa hình và đất góp phần tạo thuận lợi cho canh tác ở đồng bằng.
SGK nêu đất phù sa thuận lợi cho cây lương thực, thực phẩm.
Điều kiện thuận lợi vẫn đi cùng rủi ro thiên tai.
Năng suất còn phụ thuộc giống, nước, kĩ thuật và nhiều yếu tố khác.
Lời giải
Địa hình và đất góp phần tạo thuận lợi cho canh tác ở đồng bằng. Đây là điều kiện tự nhiên, cần kết hợp nước, lao động và kĩ thuật để phát huy hiệu quả.
Bài luyện
Sự phân hoá khí hậu theo độ cao và bắc–nam góp phần tạo ra kết quả nào?
Khí hậu khác nhau cho phép bố trí sản phẩm và mùa vụ khác nhau.
Nước ta có nền nông nghiệp nhiệt đới; sản phẩm đa dạng theo điều kiện.
Phân hoá khí hậu không loại bỏ thiên tai hoặc tác động biến đổi khí hậu.
Đúng. Các điều kiện nhiệt, ẩm khác nhau mở ra khả năng bố trí nhiều sản phẩm và mùa vụ.
Lời giải
Các điều kiện nhiệt, ẩm khác nhau mở ra khả năng bố trí nhiều sản phẩm và mùa vụ. Cần chọn cây, con phù hợp từng điều kiện, không áp một cơ cấu cho mọi nơi.
Kinh tế – xã hội giúp phát huy điều kiện tự nhiên
Dân số đông tạo thị trường tiêu thụ lớn; lao động có kinh nghiệm và trình độ được nâng lên giúp áp dụng kĩ thuật mới. Tuy nhiên, sản phẩm chỉ bán tốt khi phù hợp nhu cầu, chất lượng và giá cả, không chỉ nhờ dân số đông.
Khoa học – công nghệ cung cấp giống mới, cơ giới hoá và cách quản lí sản xuất. Công trình thuỷ lợi giúp chủ động nước; cơ sở chế biến gắn vùng nguyên liệu giúp bảo quản, tăng giá trị nông sản và mở rộng sản xuất hàng hoá. Chính sách hỗ trợ và đầu tư thúc đẩy phát triển nông nghiệp gắn nông thôn bền vững.
Thị trường trong và ngoài nước mở rộng tạo động lực đa dạng sản phẩm. Ngược lại, biến động giá và cạnh tranh đặt ra yêu cầu về chất lượng, truy xuất nguồn gốc và tổ chức sản xuất. Các nhân tố kết hợp với nhau; có đất tốt vẫn có thể gặp khó nếu thiếu nước, vốn, kĩ thuật hoặc đầu ra.
Bài luyện
Một vùng trồng quả có thêm cơ sở chế biến và kho bảo quản. Tác động trực tiếp phù hợp nhất là gì?
Chế biến và bảo quản tác động trực tiếp khâu sau thu hoạch, không chỉ diện tích.
Bảo quản có điều kiện, thời hạn; thị trường vẫn cần được tổ chức.
Đúng. Chế biến và bảo quản giúp xử lí nông sản sau thu hoạch, tăng giá trị và khả năng tiêu thụ.
Khâu sau thu hoạch không thay thế mọi yêu cầu trong sản xuất.
Lời giải
Chế biến và bảo quản giúp xử lí nông sản sau thu hoạch, tăng giá trị và khả năng tiêu thụ. Tác động này thuộc cơ sở vật chất – kĩ thuật, tập trung vào khâu sau thu hoạch.
Bài luyện
Một nơi có điều kiện trồng cây phù hợp nhưng giá bán biến động mạnh. Cần xét thêm nhân tố nào?
Nhu cầu đa dạng và thay đổi theo thời gian, địa bàn.
Đúng. Thị trường tạo động lực nhưng cũng gây sức ép cạnh tranh và biến động giá.
Giá và nhu cầu thị trường tác động trực tiếp đến sản xuất.
Sản lượng tăng chưa bảo đảm bán được; chất lượng và nhu cầu vẫn quan trọng.
Lời giải
Thị trường tạo động lực nhưng cũng gây sức ép cạnh tranh và biến động giá. Liên kết sản xuất với tiêu thụ, chú ý chất lượng giúp phát huy lợi thế tự nhiên có điều kiện.
Bài luyện
Việc chọn giống chịu hạn phù hợp địa phương thể hiện quan hệ nào?
Đúng. Giống mới là kết quả khoa học – công nghệ, được chọn để phù hợp điều kiện sản xuất.
Giống chịu hạn không có nghĩa cây không cần nước.
Giống là một ứng dụng ngay trong sản xuất.
Cần chọn theo điều kiện cụ thể, không áp dụng giống nhau ở mọi nơi.
Lời giải
Giống mới là kết quả khoa học – công nghệ, được chọn để phù hợp điều kiện sản xuất. Khả năng chịu hạn giúp giảm khó khăn, không loại bỏ mọi giới hạn tự nhiên.
Phân tích một nhân tố bằng dẫn chứng
Có thể vẽ sơ đồ gồm hai nhánh tự nhiên và kinh tế–xã hội. Với mỗi nhân tố, nối **đặc điểm → tác động → dẫn chứng**, ghi cả khó khăn nếu có.
Ví dụ: cơ sở thuỷ lợi giúp chủ động tưới, tiêu, từ đó hỗ trợ mùa vụ và giảm thiếu nước trong điều kiện phù hợp. Khi tìm hiểu địa phương, chọn một cây hoặc vật nuôi, dùng SGK, cơ quan chuyên môn hoặc số liệu địa phương để giải thích một nhân tố nổi bật. Sản phẩm là sơ đồ hoặc đoạn phân tích có nguồn, năm, địa bàn và dẫn chứng; không chỉ liệt kê tên nhân tố.
Nếu tư liệu dùng đơn vị hành chính trước sắp xếp, giữ phạm vi và mốc của nguồn. Muốn nói về tỉnh mới cần nguồn hoặc phép tổng hợp phù hợp, không chỉ thay tên tỉnh.
Bài luyện
Đoạn nào đã phân tích tác động thay vì chỉ kể tên nhân tố?
Đây mới là liệt kê, chưa giải thích nhân tố tác động thế nào.
Chưa nối đặc điểm cụ thể với tác động tới nông nghiệp.
Có thể chọn một nhân tố và phân tích tác động trong bối cảnh cụ thể.
Đúng. Phân tích cần nối đặc điểm với tác động và dẫn chứng.
Lời giải
Phân tích cần nối đặc điểm với tác động và dẫn chứng. Câu về kho bảo quản nêu rõ khâu chịu tác động và lợi ích đối với tiêu thụ quả.
Đang học