btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Các nhân tố phát triển và phân bố dịch vụ

Lưu trên thiết bị này
Các ngành kinh tế · Chọn bài khác

Kinh tế phát triển làm tăng nhu cầu dịch vụ

Kinh tế phát triển làm tăng nhu cầu dịch vụ
Sơ đồ tác động theo SGK 9 trang 152–153; không coi một yếu tố giải thích mọi địa bàn.
Dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống bằng những hoạt động như vận tải, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, du lịch. SGK nhóm thành dịch vụ kinh doanh, dịch vụ công và dịch vụ tiêu dùng. Dịch vụ tạo giá trị dù nhiều sản phẩm không có hình dạng như một hàng hoá vật chất. **Sự phát triển kinh tế có ảnh hưởng quyết định** đến phát triển dịch vụ theo SGK. Sản xuất mở rộng làm tăng nhu cầu vận tải, thông tin, tài chính và tiêu thụ. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng có kinh tế năng động nên dịch vụ phát triển đa dạng. Dân số đông tạo thị trường; mức sống và nhu cầu thay đổi góp phần đa dạng dịch vụ. Lao động dồi dào, trình độ được cải thiện hỗ trợ nâng chất lượng. Tuy nhiên, cùng đông dân không có nghĩa mọi nơi có chất lượng dịch vụ như nhau.

Bài luyện

Một vùng mở rộng sản xuất hàng hoá có thể làm tăng nhu cầu dịch vụ nào trực tiếp?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Dân cư đông, mức sống tăng có thể thúc đẩy dịch vụ qua cơ chế nào?
Chọn một đáp án

Vốn, công nghệ và chính sách mở khả năng mới

Vốn giúp xây dựng, nâng cấp cơ sở dịch vụ. Khoa học – công nghệ tạo cách cung cấp mới như thương mại điện tử, truyền thông số và giao thông thông minh, góp phần nâng chất lượng, hiệu quả. Hạ tầng giao thông, thông tin và cơ sở phục vụ tạo thuận lợi kết nối thị trường, thu hút đầu tư. Chính sách định hướng phát triển, mở rộng hợp tác và thúc đẩy chuyển đổi số. Các nhân tố này kết hợp, không phải cứ có một ứng dụng số là mọi địa phương đều được tiếp cận dịch vụ như nhau. Trình độ kinh tế giữa các vùng chênh lệch, hạ tầng một số nơi thiếu đồng bộ hoặc xuống cấp gây khó khăn. Giải thích phân bố dịch vụ cần xét cả nhu cầu và khả năng cung cấp, không chỉ đếm dân số.

Bài luyện

Thương mại điện tử minh hoạ vai trò của nhân tố nào trong bài?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Hai địa bàn cùng đông dân nhưng hạ tầng khác nhau. Nhận xét nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Vị trí và cảnh quan tạo điều kiện có giới hạn

Vị trí Việt Nam gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế năng động tạo thuận lợi giao lưu, vận tải, thương mại và du lịch. Cảnh quan đồi núi, cao nguyên, biển tạo tài nguyên du lịch; vũng vịnh thuận lợi xây dựng cảng; sông ngòi góp phần phát triển vận tải và du lịch sông nước. Địa hình chia cắt, thiên tai gây khó khăn cho một số hoạt động. Có cảnh quan đẹp chưa bảo đảm du lịch phát triển hiệu quả nếu thiếu giao thông, cơ sở phục vụ, nhân lực hoặc bảo vệ môi trường. Thực hành: lập bảng nhân tố–đặc điểm–tác động–dẫn chứng. Chọn một nhân tố, viết đoạn giải thích theo chuỗi quan hệ, có cả thuận lợi và khó khăn phù hợp. Dẫn chứng địa phương cần nguồn và thời điểm; tránh chỉ liệt kê tên nhân tố.

Bài luyện

Một nơi có cảnh quan đẹp nhưng đường tiếp cận khó khăn. Kết luận nào có căn cứ?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Câu nào thể hiện phân tích vai trò của sông ngòi đối với dịch vụ?
Chọn một đáp án

Đang học