Kinh tế phát triển làm tăng nhu cầu dịch vụ
Dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống bằng những hoạt động như vận tải, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, du lịch. SGK nhóm thành dịch vụ kinh doanh, dịch vụ công và dịch vụ tiêu dùng. Dịch vụ tạo giá trị dù nhiều sản phẩm không có hình dạng như một hàng hoá vật chất.
**Sự phát triển kinh tế có ảnh hưởng quyết định** đến phát triển dịch vụ theo SGK. Sản xuất mở rộng làm tăng nhu cầu vận tải, thông tin, tài chính và tiêu thụ. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng có kinh tế năng động nên dịch vụ phát triển đa dạng.
Dân số đông tạo thị trường; mức sống và nhu cầu thay đổi góp phần đa dạng dịch vụ. Lao động dồi dào, trình độ được cải thiện hỗ trợ nâng chất lượng. Tuy nhiên, cùng đông dân không có nghĩa mọi nơi có chất lượng dịch vụ như nhau.
Bài luyện
Một vùng mở rộng sản xuất hàng hoá có thể làm tăng nhu cầu dịch vụ nào trực tiếp?
Đúng. Sản xuất cần vận chuyển đầu vào, đầu ra, thông tin, vốn và thị trường.
Sản xuất hàng hoá cần các dịch vụ hỗ trợ.
Tác động phụ thuộc quy mô, cơ cấu và điều kiện từng vùng.
Đây là quan hệ kinh tế với dịch vụ, không thay đổi trực tiếp lượng mưa.
Lời giải
Sản xuất cần vận chuyển đầu vào, đầu ra, thông tin, vốn và thị trường. Kinh tế phát triển góp phần tăng quy mô, đa dạng và chất lượng dịch vụ.
Bài luyện
Dân cư đông, mức sống tăng có thể thúc đẩy dịch vụ qua cơ chế nào?
Nhu cầu khác nhau theo nhóm và điều kiện.
Thị trường cần kết hợp khả năng cung cấp dịch vụ.
Lợi nhuận còn phụ thuộc chi phí, tổ chức, cạnh tranh và sản phẩm.
Đúng. Dân cư và mức sống tác động nhu cầu, sức mua và nguồn lao động.
Lời giải
Dân cư và mức sống tác động nhu cầu, sức mua và nguồn lao động. Đó là điều kiện thị trường, cần kết hợp hạ tầng, vốn và kĩ năng để dịch vụ phát triển.
Vốn, công nghệ và chính sách mở khả năng mới
Vốn giúp xây dựng, nâng cấp cơ sở dịch vụ. Khoa học – công nghệ tạo cách cung cấp mới như thương mại điện tử, truyền thông số và giao thông thông minh, góp phần nâng chất lượng, hiệu quả.
Hạ tầng giao thông, thông tin và cơ sở phục vụ tạo thuận lợi kết nối thị trường, thu hút đầu tư. Chính sách định hướng phát triển, mở rộng hợp tác và thúc đẩy chuyển đổi số. Các nhân tố này kết hợp, không phải cứ có một ứng dụng số là mọi địa phương đều được tiếp cận dịch vụ như nhau.
Trình độ kinh tế giữa các vùng chênh lệch, hạ tầng một số nơi thiếu đồng bộ hoặc xuống cấp gây khó khăn. Giải thích phân bố dịch vụ cần xét cả nhu cầu và khả năng cung cấp, không chỉ đếm dân số.
Bài luyện
Thương mại điện tử minh hoạ vai trò của nhân tố nào trong bài?
Dân số tạo thị trường nhưng thương mại điện tử còn cần công nghệ và kết nối.
Giao nhận hỗ trợ hàng vật chất, còn giao dịch điện tử dựa nền tảng công nghệ.
Đúng. Đổi mới công nghệ mở các loại hình và cách cung cấp dịch vụ.
Cảnh quan là tài nguyên cho một số dịch vụ, không giải thích cách giao dịch số.
Lời giải
Đổi mới công nghệ mở các loại hình và cách cung cấp dịch vụ. Hiệu quả cần đi cùng hạ tầng, lao động, vốn, chính sách và nhu cầu.
Bài luyện
Hai địa bàn cùng đông dân nhưng hạ tầng khác nhau. Nhận xét nào phù hợp?
Không có quan hệ bảo đảm như vậy.
Đúng. Dân cư tạo nhu cầu, hạ tầng góp phần đáp ứng nhu cầu.
Còn kinh tế, vốn, công nghệ, lao động và hạ tầng.
Hạ tầng giúp kết nối, thu hút đầu tư và cung cấp dịch vụ.
Lời giải
Dân cư tạo nhu cầu, hạ tầng góp phần đáp ứng nhu cầu. Phân tích một địa bàn cần kết hợp các nhân tố, không coi cùng dân số là cùng dịch vụ.
Vị trí và cảnh quan tạo điều kiện có giới hạn
Vị trí Việt Nam gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế năng động tạo thuận lợi giao lưu, vận tải, thương mại và du lịch. Cảnh quan đồi núi, cao nguyên, biển tạo tài nguyên du lịch; vũng vịnh thuận lợi xây dựng cảng; sông ngòi góp phần phát triển vận tải và du lịch sông nước.
Địa hình chia cắt, thiên tai gây khó khăn cho một số hoạt động. Có cảnh quan đẹp chưa bảo đảm du lịch phát triển hiệu quả nếu thiếu giao thông, cơ sở phục vụ, nhân lực hoặc bảo vệ môi trường.
Thực hành: lập bảng nhân tố–đặc điểm–tác động–dẫn chứng. Chọn một nhân tố, viết đoạn giải thích theo chuỗi quan hệ, có cả thuận lợi và khó khăn phù hợp. Dẫn chứng địa phương cần nguồn và thời điểm; tránh chỉ liệt kê tên nhân tố.
Bài luyện
Một nơi có cảnh quan đẹp nhưng đường tiếp cận khó khăn. Kết luận nào có căn cứ?
Đúng. Tài nguyên là thuận lợi, hạ tầng và tổ chức ảnh hưởng khả năng phát huy.
Thiếu các điều kiện cung cấp và tiếp cận thì lợi thế chưa được phát huy đầy đủ.
Khó khăn hạ tầng không xoá tài nguyên cảnh quan.
Phát triển cần chất lượng và bảo vệ điều kiện du lịch.
Lời giải
Tài nguyên là thuận lợi, hạ tầng và tổ chức ảnh hưởng khả năng phát huy. Cần đánh giá cả tiềm năng lẫn điều kiện thực hiện.
Bài luyện
Câu nào thể hiện phân tích vai trò của sông ngòi đối với dịch vụ?
Đây mới là liệt kê nhân tố, chưa giải thích tác động.
Điều kiện luồng, nước, hạ tầng và mùa khác nhau.
Sông không là nhân tố duy nhất của toàn ngành dịch vụ.
Đúng. Câu đúng nối một điều kiện tự nhiên với các hoạt động dịch vụ phù hợp.
Lời giải
Câu đúng nối một điều kiện tự nhiên với các hoạt động dịch vụ phù hợp. Cụm “điều kiện phù hợp” giữ giới hạn, không tuyệt đối hoá khả năng khai thác.
Đang học