btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Nguồn lao động và sử dụng lao động Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Dân cư Việt Nam · Chọn bài khác

Nguồn lao động đông, cơ cấu đang thay đổi

Nước ta có nguồn lao động đông. Bảng SGK về **lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên** ghi: 2010: 50,4; 2015: 54,3; 2020: 54,8; 2021: 50,6; 2024: 52,9 triệu người. So đầu–cuối tăng, nhưng không tăng liên tục: năm 2021 thấp hơn năm 2020. Năm 2024, lực lượng lao động chiếm **52,2% dân số cả nước**. Lực lượng lao động khác toàn bộ dân số từ 15 tuổi trở lên: gồm người đang có việc làm và người thất nghiệp theo tiêu chí thống kê. SGK nêu **51,9 triệu lao động có việc làm** năm 2024, khác quy mô lực lượng lao động 52,9 triệu. Cơ cấu tuổi nguồn lao động có thay đổi: tỉ trọng lao động trẻ 15–24 tuổi giảm, nhóm từ 50 tuổi trở lên tăng. Điều này đặt ra yêu cầu nâng kĩ năng và bố trí, sử dụng lao động phù hợp. Bảng chỉ cho quy mô tại các mốc, chưa tự giải thích đầy đủ nguyên nhân biến động của từng năm.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về lực lượng lao động qua các mốc SGK?
Chọn một đáp án

Chất lượng được nâng lên, vẫn cần đào tạo

Người lao động có đức tính cần cù, sáng tạo và kinh nghiệm sản xuất; khả năng tiếp thu khoa học, công nghệ được nâng lên. Đào tạo giúp nâng trình độ chuyên môn, kĩ thuật, đáp ứng công việc thay đổi. SGK nêu tỉ lệ lao động đã qua đào tạo năm 2024 là **28,4%**; khi đọc số liệu phải giữ đúng cách xác định chỉ tiêu của nguồn. Không từ phần còn lại kết luận mọi người đều chưa từng được hướng dẫn hay học kĩ năng. Các chỉ tiêu thống kê có thể dùng điều kiện về bằng, chứng chỉ và phạm vi lao động khác nhau. Chất lượng nguồn lao động được cải thiện nhưng còn hạn chế về thể lực, chuyên môn sâu và một số kĩ năng. Nguồn lao động đông tạo thuận lợi về nhân lực và thị trường; muốn phát huy cần tăng đào tạo, sức khoẻ, năng suất và cơ hội việc làm phù hợp.

Bài luyện

Hướng nào giúp phát huy lợi thế nguồn lao động đông?
Chọn một đáp án

Chuyển dịch lao động theo ngành kinh tế

Chuyển dịch lao động theo ngành kinh tế
Dựng từ hình 2 SGK 9 trang 124; % lao động theo ngành, không phải cơ cấu GDP; số trong hình giữ theo SGK.
Biểu đồ SGK cho cơ cấu lao động theo ba nhóm ngành, đơn vị %. Trong bảng, **NLTS** là nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; **CN–XD** là công nghiệp và xây dựng. | Năm | NLTS | CN–XD | Dịch vụ | |---|---: |---: |---: | | 2010 | 49,5 | 20,9 | 29,6 | | 2015 | 43,6 | 23,0 | 33,4 | | 2020 | 33,1 | 30,8 | 36,1 | | 2024 | 26,4 | 33,4 | 40,2 | Tỉ trọng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm; công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng. Năm 2010, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản lớn nhất; năm 2024 dịch vụ lớn nhất. Chuyển dịch gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển các hoạt động ngoài nông nghiệp. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm **23,1 điểm phần trăm**, nhưng tỉ trọng giảm chưa đủ chứng minh số người giảm: muốn kết luận quy mô phải có tổng lao động cùng cơ sở. Dịch vụ chiếm 40,2%, lớn nhất trong ba nhóm nhưng **chưa quá một nửa**.

Bài luyện

Nhóm ngành có tỉ trọng lao động lớn nhất năm 2024 theo SGK là nhóm nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2010–2024 chuyển dịch thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Chỉ từ tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm, kết luận nào cần thêm dữ liệu?
Chọn một đáp án

Ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất

Đọc cơ cấu theo thành phần kinh tế riêng với cơ cấu theo ngành. Một ngành có thể có nhiều thành phần kinh tế. Trong bảng, **NN** là Nhà nước; **vốn ĐTNN** là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. | Năm | Nhà nước | Ngoài NN | Vốn ĐTNN | |---|---: |---: |---: | | 2010 | 10,4 | 86,1 | 3,5 | | 2015 | 9,0 | 85,0 | 6,0 | | 2020 | 7,6 | 83,6 | 8,8 | | 2024 | 7,7 | 81,9 | 10,4 | Đơn vị: %; theo hình 3 SGK trang 125. Khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất ở cả bốn mốc, dù tỉ trọng giảm. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. Khu vực Nhà nước giảm khi so đầu–cuối, nhưng tăng nhẹ từ 7,6% năm 2020 lên 7,7% năm 2024. Các thành phần kinh tế cùng tạo việc làm. Thu hút đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh góp phần đa dạng hoá cơ hội. Không đồng nhất “tạo nhiều việc làm” với “tỉ trọng luôn tăng”.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về khu vực ngoài Nhà nước trong bảng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Với khu vực Nhà nước, cách nhận xét nào chính xác?
Chọn một đáp án

Phân tích và so sánh cách sử dụng lao động

Dùng hai bảng trên để lập hai đoạn nhận xét riêng: theo ngành và theo thành phần kinh tế. Với mỗi bảng, xác định nhóm lớn nhất ở đầu và cuối, nêu chiều thay đổi, dẫn số liệu và chỉ ra biến động không liên tục nếu có. Giải thích chuyển dịch theo ngành gắn phát triển công nghiệp, dịch vụ; theo thành phần gắn vai trò các khu vực và thu hút đầu tư. Khi tìm hiểu địa phương, thu thập số liệu cùng năm, phạm vi và cách phân loại; trình bày bằng bảng hoặc biểu đồ phù hợp, ghi nguồn. Không lấy cơ cấu của cả nước để coi là cơ cấu thực tế của mọi xã, tỉnh.

Bài luyện

Vì sao không trộn “dịch vụ” và “ngoài Nhà nước” thành hai phần của cùng một cơ cấu?
Chọn một đáp án

Đang học