Cảng biển nối vùng với thị trường bên ngoài
Các cảng ở Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hoà có vai trò quốc gia, khu vực; nhiều bến nước sâu tạo thuận lợi vận tải. Tuyến biển trong nước và quốc tế hỗ trợ hàng xuất nhập khẩu, tàu khách du lịch.
Vũng vịnh, vị trí gần tuyến hàng hải là thế mạnh tự nhiên, vị trí; hạ tầng, đội tàu, dịch vụ và tổ chức vận tải giúp chuyển thế mạnh thành hoạt động kinh tế. Cảng còn kết nối hậu phương cao nguyên, sản xuất và các nước láng giềng qua đường bộ.
Nội thương tăng về tổng mức bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng, hệ thống cung ứng hiện đại hơn. Theo SGK, năm **2024** vùng có **162 siêu thị, 38 trung tâm thương mại**, tập trung chủ yếu tại Đà Nẵng, Khánh Hoà. Đà Nẵng, Quảng Ngãi có trị giá xuất khẩu lớn trong vùng.
Bài luyện
Giải thích nào phù hợp phát triển vận tải biển?
Đúng. Phát triển vận tải biển dựa cả thuận lợi tự nhiên, vị trí và nguồn lực kinh tế – xã hội.
Cần hạ tầng, luồng, kết nối và tổ chức phù hợp.
Cảng hỗ trợ xuất nhập khẩu và kết nối hậu phương.
Hậu phương cần hạ tầng kết nối ra cửa ngõ.
Lời giải
Phát triển vận tải biển dựa cả thuận lợi tự nhiên, vị trí và nguồn lực kinh tế – xã hội. Cảng cần kết nối với sản xuất và thị trường để phát huy vai trò.
Bài luyện
Địa phương nào có trị giá xuất khẩu lớn trong vùng theo bài?
Hai địa phương thuộc Đồng bằng sông Hồng.
Hai địa phương thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
Hai địa phương thuộc Bắc Trung Bộ.
Đúng. SGK nêu Đà Nẵng, Quảng Ngãi là các địa phương có trị giá xuất khẩu lớn trong vùng.
Lời giải
SGK nêu Đà Nẵng, Quảng Ngãi là các địa phương có trị giá xuất khẩu lớn trong vùng. Đây là phạm vi so sánh trong vùng, không tự thành thứ hạng toàn quốc.
Sản phẩm đa dạng, doanh thu có đoạn giảm
Bãi biển, đảo, cao nguyên mát mẻ, rừng, hồ và văn hoá đa dạng tạo sản phẩm du lịch biển đảo, văn hoá, sinh thái, cộng đồng, nghỉ dưỡng. Hội An ở Đà Nẵng, Nha Trang ở Khánh Hoà là các điểm tiêu biểu theo SGK 2026.
Hình 16.6 trang 193 ghi **doanh thu du lịch lữ hành, đơn vị tỉ đồng**:
| Năm | Doanh thu |
|---|---|
|2010|720,0|
|2015|1 851,4|
|2020|1 049,0|
|2024|11 670,1|
Cuối cao hơn đầu rất nhiều, song giảm trong đoạn 2015–2020 rồi tăng mạnh đến 2024. Riêng biểu đồ chưa chứng minh mức đóng góp của từng nguyên nhân. Doanh thu lữ hành khác tổng số khách, khác doanh thu mọi hoạt động du lịch và khác GDP.
Tài nguyên cần đi cùng giao thông, cơ sở phục vụ, chất lượng nhân lực và bảo tồn. Có cảnh quan, di sản không tự bảo đảm mọi điểm đến phát triển như nhau.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về doanh thu lữ hành qua bốn mốc?
Các đoạn khác tăng, nhất là đến 2024.
Cùng đơn vị không có nghĩa cùng giá trị.
Đúng. 720,0 → 1 851,4 → 1 049,0 → 11 670,1 thể hiện cả tăng và giảm.
Dãy có đoạn 1 851,4 xuống 1 049,0.
Lời giải
720,0 → 1 851,4 → 1 049,0 → 11 670,1 thể hiện cả tăng và giảm. Cần đọc đủ mốc, không chỉ hai đầu hoặc một đoạn.
Bài luyện
Doanh thu lữ hành giảm bao nhiêu từ 2015 đến 2020?
1 049,0 thấp hơn 1 851,4 nên là giảm.
Đúng. 1 851,4 − 1 049,0 = 802,4 tỉ đồng.
Đã đổi sai đại lượng doanh thu thành lượt khách.
Đã cộng hai mức thay vì lấy chênh lệch.
Lời giải
1 851,4 − 1 049,0 = 802,4 tỉ đồng. Đây là mức giảm doanh thu lữ hành giữa hai mốc, không phải số khách.
Lập luận từ nguồn lực đến ngành dịch vụ
Chọn vận tải biển hoặc du lịch. Dùng SGK trang 193–194 và hình 16.5 trang 192, lập bảng điều kiện–hoạt động–địa bàn–vấn đề cần quản lí. Viết đoạn phân tích có ít nhất một dẫn chứng.
Chẳng hạn, vũng vịnh phù hợp và kết nối giao thông hỗ trợ cảng; cảnh quan biển kết hợp di sản văn hoá tạo nhiều sản phẩm du lịch. Cần phân biệt dẫn chứng hiện trạng với định hướng tương lai, giữ nguồn và thời điểm của hình, số liệu.
Bài luyện
Đoạn phân tích nào thể hiện quan hệ có căn cứ?
Đúng. Phân tích cần nêu điều kiện tác động thế nào tới ngành và dẫn chứng ở đâu.
Tên địa phương chưa giải thích cơ chế hoặc cung cấp bằng chứng.
Đã thay đổi phạm vi thống kê.
Mục tiêu và kết quả cần được phân biệt theo thời điểm.
Lời giải
Phân tích cần nêu điều kiện tác động thế nào tới ngành và dẫn chứng ở đâu. Giữ đúng phạm vi, chỉ tiêu, thời điểm giúp lập luận có thể kiểm lại.
Đang học