Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Nam Bộ kháng chiến
Ngày 2-9-1945, quân Pháp gây hấn khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn mít tinh mừng Độc lập. Được quân Anh giúp đỡ, đêm 22 và rạng sáng **23-9-1945**, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Sáng 23-9, cơ quan kháng chiến ở Nam Bộ ra lời kêu gọi nhân dân cầm vũ khí chống quân xâm lược. Đêm đó, công nhân Sài Gòn – Chợ Lớn cắt điện, nước; nhân dân dựng chiến luỹ, các đội tự vệ và thanh niên xung kích triển khai chiến đấu. Cơ sở, kho tàng được phá huỷ để không rơi vào tay quân Pháp.
Đến tháng 10-1945, có quân Anh hỗ trợ và quân tiếp viện, Pháp mới phá được vòng vây ở Sài Gòn – Chợ Lớn, mở rộng đánh chiếm Nam Bộ, Nam Trung Bộ. Cuộc chiến đấu đã **giam chân quân Pháp trong nhiều tháng**, thể hiện ý chí bảo vệ nền độc lập vừa giành được.
Bài luyện
Sự kiện nào mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của Pháp?
Hiệp định Sơ bộ diễn ra sau khi Nam Bộ đã kháng chiến.
Đó là hoạt động củng cố chính quyền, khác cuộc tấn công của Pháp ở Nam Bộ.
Đúng. Đây là hành động trực tiếp mở đầu cuộc xâm lược trở lại.
Đây là mốc toàn quốc kháng chiến về sau, không phải mở đầu Pháp trở lại xâm lược.
Lời giải
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn đêm 22, rạng sáng 23-9-1945. Cần phân biệt Nam Bộ kháng chiến năm 1945 với toàn quốc kháng chiến tháng 12-1946.
Bài luyện
Kết quả có ý nghĩa của cuộc chiến đấu ban đầu ở Nam Bộ là gì?
Kết quả này gắn với thắng lợi năm 1975, không phải giai đoạn đầu Nam Bộ kháng chiến.
Đúng. Đó là kết quả của cuộc chiến đấu trong giai đoạn đầu.
Pháp vẫn mở rộng đánh chiếm từ tháng 10-1945; chưa rút toàn bộ quân.
Chính phủ vẫn tiến hành đàm phán, kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước năm 1946.
Lời giải
Nhân dân Nam Bộ chiến đấu kiên cường, giam chân Pháp nhiều tháng. Điều đó không đồng nghĩa đã kết thúc toàn bộ chiến tranh; các hoạt động kháng chiến và ngoại giao vẫn tiếp tục.
Cả nước hướng về Nam Bộ
Ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, phong trào quyên góp ủng hộ Nam Bộ kháng chiến diễn ra rộng khắp. Thanh niên tòng quân, các chi đội Nam tiến lên đường vào Nam chiến đấu. Sự chi viện góp phần tăng sức mạnh kháng chiến và thể hiện đoàn kết Bắc – Nam.
Hình 13.5 trang 65 SGK ghi hình nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu kháng chiến; hình 13.6 ghi nhân dân Hà Nội ủng hộ Nam Bộ. Đọc hai chú thích cùng nhau sẽ thấy **lực lượng trực tiếp chiến đấu và lực lượng chi viện** cùng tham gia bảo vệ độc lập.
Tháng 2-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng đồng bào Nam Bộ danh hiệu “Thành đồng Tổ quốc”, biểu dương tinh thần chiến đấu kiên cường. Khi nhận xét, cần dùng dẫn chứng về chiến đấu, đóng góp và Nam tiến, thay vì chỉ nhắc một danh hiệu.
Bài luyện
Dẫn chứng nào thể hiện sự chi viện của nhân dân miền Bắc cho Nam Bộ kháng chiến?
Đây là bối cảnh quốc tế sau chiến tranh, không phải sự chi viện Nam Bộ của nhân dân miền Bắc.
Đúng. Đây là hỗ trợ về vật chất và lực lượng.
Đó là hành động mở rộng xâm lược của Pháp.
Đây là hoạt động hỗ trợ quân Pháp, khác sự đoàn kết kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
Lời giải
Phong trào quyên góp và Nam tiến cho thấy nhân dân các miền cùng bảo vệ nền độc lập. Cần xác định đúng chủ thể hành động, tránh ghép hoạt động của quân nước ngoài vào sự chi viện của nhân dân Việt Nam.
Vì sao năm 1946 thực hiện “hoà để tiến”?
Đầu năm 1946, Pháp tìm cách đưa quân ra miền Bắc để mở rộng xâm lược. **Hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28-2-1946** tạo điều kiện cho quân Pháp ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
Trước tình thế đó, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện sách lược **“hoà để tiến”, nhân nhượng có nguyên tắc**. Việt Nam đàm phán, kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 và Tạm ước ngày 14-9-1946 với Pháp, tranh thủ thời gian hoà hoãn để củng cố lực lượng và đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
Theo Hiệp định Sơ bộ, Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do trong khối Liên hiệp Pháp, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng. Việt Nam đồng ý cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc và rút dần trong 5 năm. Đây là **nội dung thoả thuận**, không phải kết luận Pháp đã thực hiện đầy đủ mọi cam kết.
Các văn bản thể hiện nỗ lực giữ hoà bình, hữu nghị với Pháp. Mong muốn hoà bình đi cùng kiên quyết bảo vệ độc lập; sách lược linh hoạt không có nghĩa từ bỏ mục tiêu độc lập dân tộc.
Bài luyện
Hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28-2-1946 đặt Việt Nam trước tình thế nào?
Hiệp ước Hoa – Pháp không có kết quả đó.
Đây không phải nội dung của Hiệp ước Hoa – Pháp.
Đúng. Tình thế này đòi hỏi lựa chọn sách lược phù hợp.
Thoả thuận liên quan việc Pháp thay quân Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc, không phải tình thế được nêu.
Lời giải
Hiệp ước giữa Hoa và Pháp tạo điều kiện cho quân Pháp ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc. Việt Nam phải tính đến nguy cơ đối đầu quân Pháp trên phạm vi rộng hơn, nên thực hiện sách lược hoà hoãn có nguyên tắc.
Bài luyện
Cách hiểu nào đúng về Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?
Hiệp định Sơ bộ kí tháng 3, trước Tạm ước tháng 9.
Hoà hoãn nhằm có thêm thời gian củng cố lực lượng, không chấm dứt xây dựng quốc phòng.
Văn bản nêu “quốc gia tự do” trong Liên hiệp Pháp; không đổi thành nội dung khác.
Đúng. Cần đặt văn bản trong tình thế đầu năm 1946.
Lời giải
Hiệp định Sơ bộ thuộc sách lược “hoà để tiến”. Phải giữ đúng mức cam kết trong văn bản và phân biệt nội dung thoả thuận với kết quả thực hiện trên thực tế.
Bài luyện
Trình tự nào đúng về các văn bản năm 1946?
Hiệp ước Hoa – Pháp diễn ra trước Hiệp định Sơ bộ.
Tạm ước là mốc sau cùng trong ba văn bản.
Hiệp định Sơ bộ kí tháng 3, trước Tạm ước tháng 9.
Đúng. Các mốc lần lượt là 28-2, 6-3, 14-9.
Lời giải
Hiệp ước Hoa – Pháp kí ngày 28-2; Việt Nam kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp ngày 6-3, rồi Tạm ước ngày 14-9. Trình tự giúp nối sự thay đổi tình thế với sách lược ngoại giao.
Đọc tư liệu về độc lập và hoà bình
Thư gửi Tổng thống Pháp ngày 5-9-1945 ở trang 61 SGK vừa khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, vừa cam kết bảo đảm an ninh, tính mạng và tài sản của người nước ngoài trên cơ sở tôn trọng, bình đẳng. Tư liệu cho thấy lập trường bảo vệ chủ quyền không đồng nghĩa phủ nhận quan hệ hữu nghị với nhân dân các nước.
Có thể lập bảng hai cột “hành động” và “mục đích”: Nam Bộ kháng chiến để chống xâm lược; chi viện Nam Bộ để tăng sức mạnh đoàn kết; đàm phán năm 1946 để tranh thủ hoà bình và củng cố lực lượng. Các hành động khác nhau cùng hướng tới bảo vệ độc lập.
Khi trình bày sự kiện, dùng Sài Gòn – Chợ Lớn và Nam Bộ theo bối cảnh 1945–1946. Địa chỉ hành chính của một di tích hiện nay, nếu tìm hiểu thêm, cần ghi riêng theo nguồn và thời điểm tra cứu.
Bài luyện
Lập trường nào phù hợp với thư ngày 5-9-1945 và hoạt động của Chính phủ?
Đúng. Hai mục tiêu được thể hiện đồng thời trong tư liệu và sách lược.
Tư liệu khẳng định bảo vệ độc lập, không chấp nhận từ bỏ.
Nhân dân vẫn chống xâm lược; không thể coi mọi cam kết đã được Pháp thực hiện đầy đủ.
Thư cam kết bảo đảm an ninh, tính mạng, tài sản trên cơ sở tôn trọng, bình đẳng.
Lời giải
Tư liệu thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và thái độ tôn trọng người nước ngoài. Kháng chiến và ngoại giao được sử dụng phù hợp tình thế, cùng phục vụ mục tiêu bảo vệ độc lập.
Đang học