Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
Đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam tháng 9-1960 đề ra nhiệm vụ cho giai đoạn mới. Miền Bắc thực hiện **kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1961–1965**, nhằm bước đầu xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Trong nông nghiệp, Nhà nước ưu tiên xây dựng nông trường, lâm trường quốc doanh; hợp tác xã phát triển. Nhiều nơi đạt năng suất 5 tấn thóc trên một héc-ta. “Nhiều nơi” không có nghĩa toàn bộ miền Bắc đều đạt cùng năng suất.
Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ được đầu tư; công nghiệp quốc doanh chiếm 93,1% tổng giá trị sản lượng công nghiệp miền Bắc theo SGK. Thương nghiệp quốc doanh mở rộng, góp phần ổn định đời sống. Chỉ tiêu 93,1% nói về **giá trị sản lượng công nghiệp**, không phải tỉ lệ dân số hay toàn bộ nền kinh tế.
Bài luyện
Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1961–1965 là gì?
Đúng. Kế hoạch tạo nền tảng cho xây dựng miền Bắc.
Thống nhất nhà nước thuộc năm 1976.
Nhà nước ra đời ngày 2-9-1945.
Cải cách ruộng đất đã tiến hành từ cuối 1953 đến 1956.
Lời giải
Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất gắn với nhiệm vụ xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở vật chất, kĩ thuật. Phải phân biệt với các mốc thành lập nhà nước, cải cách ruộng đất và thống nhất sau này.
Bài luyện
Số liệu 93,1% trong bài phản ánh điều gì?
Chỉ tiêu 93,1% không nói về hộ nông dân hay năng suất lúa.
Tỉ trọng công nghiệp quốc doanh không phải tốc độ tăng trưởng toàn nền kinh tế.
Đúng. Giữ đúng thành phần, chỉ tiêu và phạm vi.
Đây không phải chỉ tiêu dân số hoặc đô thị hoá.
Lời giải
Một tỉ lệ phải gắn với tử số, mẫu số và phạm vi. Ở đây là giá trị sản lượng công nghiệp quốc doanh so với tổng giá trị sản lượng công nghiệp miền Bắc, không phải số người hoặc tốc độ tăng.
Mở rộng giao thông và các tuyến chi viện
Đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển được xây dựng, hoàn thiện để phục vụ giao lưu kinh tế và chi viện cho miền Nam. Hệ thống vận chuyển nối hậu phương với chiến trường, giúp đưa người và hàng đến nơi cần.
Từ năm **1959**, tuyến chi viện chiến lược Trường Sơn trên bộ được mở. Trong quá trình kháng chiến, các tuyến trên bộ và trên biển hình thành, phát triển, giữ vai trò quan trọng trong vận chuyển Bắc – Nam. Khi trình bày cần giữ từng tuyến và thời kì, không tự gán mọi tuyến cùng một ngày thành lập.
Miền Bắc đào tạo, huấn luyện cán bộ quân sự, chính trị, giáo dục, y tế và lực lượng vũ trang vào miền Nam. Họ tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng; chi viện vì thế có cả con người, chuyên môn và vật chất.
Bài luyện
Hình thức nào thể hiện sự chi viện của hậu phương miền Bắc?
Các tuyến chiến lược được mở, phát triển để chi viện và thực hiện mục tiêu thống nhất.
Thành tựu xây dựng còn được dùng để đáp ứng nhu cầu miền Nam.
Đúng. Chi viện gồm sức người và sức của.
Miền Bắc chi viện cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam, không giao quyền cho Mỹ.
Lời giải
Hậu phương cung cấp lực lượng, cán bộ chuyên môn và vật chất cho tiền tuyến. Hệ thống giao thông, các tuyến chiến lược giúp chuyển nguồn lực ấy vào miền Nam.
Chứng minh vai trò hậu phương bằng số liệu
Trong 5 năm 1961–1965, một khối lượng lớn lương thực, vũ khí, đạn dược, thuốc men được chuyển vào miền Nam. Riêng **1961–1963**, khoảng **4 vạn cán bộ, chiến sĩ** được bổ sung cho chiến trường theo SGK.
Bốn vạn tương đương khoảng 40 000 người. Cần giữ khoảng thời gian ba năm 1961–1963; không ghi thành 40 000 người trong mỗi năm hoặc gán toàn bộ cho một trận đánh.
Hình 16.4 trang 82 SGK về phong trào “Ba sẵn sàng” của thanh niên miền Bắc năm 1964 cho thấy tinh thần sẵn sàng đóng góp. Kết hợp hình, số liệu và các tuyến vận chuyển giúp giải thích vì sao miền Bắc là hậu phương lớn.
Bài luyện
Số “4 vạn cán bộ, chiến sĩ 1961–1963” cần đọc thế nào?
Một vạn là 10 000; bốn vạn là 40 000.
Đúng. Giữ đơn vị người và cả khoảng thời gian.
Nguồn nêu tổng cho giai đoạn, không số đều từng năm.
Đã đổi đơn vị, chỉ tiêu và thời gian.
Lời giải
Đổi đơn vị vạn sang người: 4 × 10 000 = 40 000. Đây là số cho giai đoạn 1961–1963 theo bài, không được chia hoặc nhân thành số từng năm khi không có dữ liệu.
Bài luyện
Câu “nhiều nơi đạt 5 tấn thóc trên 1 héc-ta” cho phép kết luận gì?
Đúng. Giữ giới hạn địa bàn của nhận xét.
Đơn vị năng suất không cho biết diện tích đất của từng hộ.
Nguồn chỉ nêu nhiều nơi ở miền Bắc, không nêu toàn quốc.
Tấn trên héc-ta là năng suất, khác tổng sản lượng.
Lời giải
Năng suất là sản lượng trên một đơn vị diện tích. Cụm “nhiều nơi” có phạm vi nhất định, không cho phép suy ra tất cả địa bàn hoặc diện tích của từng hộ.
Chọn tư liệu để chứng minh sự chi viện
Để chứng minh miền Bắc góp phần vào thắng lợi miền Nam, chọn hai nhóm dẫn chứng: xây dựng nguồn lực và đưa nguồn lực vào chiến trường. Ví dụ, nhà máy, giao thông tạo điều kiện vật chất; số cán bộ, hàng chi viện chứng minh sự hỗ trợ thực tế.
Ghi năm và phạm vi bên cạnh từng số liệu, rồi giải thích tác dụng. Nếu tìm hiểu thêm về Đường Hồ Chí Minh hoặc một di tích, dùng SGK, bảo tàng, cơ quan văn hoá làm nguồn; ghi địa danh thời chiến riêng với địa chỉ tham quan hiện nay.
Sản phẩm có thể là đoạn giới thiệu kèm bảng dẫn chứng và nguồn. Một nhận xét như “miền Bắc rất quan trọng” chỉ trở nên có căn cứ khi chỉ ra đã hỗ trợ gì, qua đâu và cho nhiệm vụ nào.
Bài luyện
Cặp dẫn chứng nào trực tiếp làm rõ vai trò hậu phương?
Đúng. Có cả điều kiện vận chuyển và hoạt động chi viện thực tế.
Tên tỉnh không tự cho biết hoạt động hỗ trợ trong quá khứ.
Đây là hoạt động của đối phương, không trực tiếp chứng minh sự chi viện của miền Bắc.
Nhận xét thiếu chứng cứ cụ thể.
Lời giải
Chứng minh vai trò cần dẫn chứng có quan hệ với nhận xét. Các tuyến vận chuyển cùng con người, hàng hoá đưa vào chiến trường cho thấy hậu phương hỗ trợ tiền tuyến bằng việc cụ thể.
Đang học