Giữ vững bộ máy lãnh đạo kháng chiến
Sau khi toàn quốc kháng chiến bùng nổ, các cơ quan Đảng, Chính phủ, Mặt trận được di chuyển kịp thời, an toàn lên căn cứ địa Việt Bắc. Đây là thắng lợi quan trọng, giúp duy trì sự lãnh đạo và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Chính quyền dân chủ nhân dân từ trung ương đến cơ sở được kiện toàn, củng cố để thực hiện nhiệm vụ **vừa kháng chiến, vừa kiến quốc**. “Kiến quốc” trong hoàn cảnh này là xây dựng đất nước, chính quyền và đời sống ở hậu phương, tạo điều kiện tiếp tục kháng chiến.
Hậu phương không chỉ cung cấp lương thực hoặc vũ khí. Một chính quyền được giữ vững, có khả năng tổ chức và huy động nhân dân cũng là nguồn sức mạnh cho tiền tuyến.
Bài luyện
Ý nghĩa của việc di chuyển các cơ quan lãnh đạo lên Việt Bắc là gì?
Các cơ quan vẫn hoạt động và chính quyền được củng cố.
Di chuyển cơ quan phục vụ chiến lược lâu dài, không đồng nghĩa mọi trận đánh kết thúc cùng lúc.
Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam tiếp tục lãnh đạo, tiến hành kháng chiến.
Đúng. Sự an toàn của bộ máy gắn với khả năng tổ chức kháng chiến.
Lời giải
Di chuyển an toàn giúp bảo vệ bộ máy lãnh đạo, duy trì chỉ đạo và tổ chức lực lượng. Đây là nền tảng chính trị của hậu phương kháng chiến.
Tạo nguồn vật chất cho kháng chiến
Kinh tế kháng chiến được xây dựng theo hướng bảo đảm khả năng **tự cấp, tự túc**. Nhân dân tăng gia sản xuất, trước hết là nông nghiệp, để đáp ứng lương thực cho đời sống và chiến đấu.
Ở vùng tự do, căn cứ kháng chiến, các xí nghiệp quốc phòng và dân dụng có quy mô thích hợp được xây dựng. Khai khoáng, cơ khí, hoá chất, diêm, giấy từng bước hoạt động. Sản phẩm vừa phục vụ nhu cầu nhân dân, vừa hỗ trợ lực lượng chiến đấu.
Hình 14.3 trang 69 SGK ghi Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm nông dân Bắc Kạn thu hoạch lúa năm 1950. Hình cho thấy việc quan tâm sản xuất trong kháng chiến. Bắc Kạn là địa danh trong bối cảnh ảnh; chú thích vị trí nay thuộc tỉnh Thái Nguyên giúp định vị hiện nay, không đổi tên sự kiện năm 1950.
Bài luyện
Phát triển nông nghiệp và các xí nghiệp ở vùng tự do nhằm mục đích chủ yếu nào?
Nhân dân vẫn đẩy mạnh sản xuất trong thời chiến.
Kinh tế hỗ trợ kháng chiến, không thay thế mọi mặt trận khác.
Đúng. Sản xuất gắn với cả dân sinh và chiến đấu.
Kinh tế kháng chiến trước hết bảo đảm tự cấp, tự túc.
Lời giải
Kháng chiến trường kì cần lương thực, hàng tiêu dùng và sản phẩm quốc phòng. Sản xuất ở hậu phương giúp đáp ứng nhu cầu nhân dân và tiền tuyến, thể hiện tự lực cánh sinh.
Bài luyện
Khi dùng ảnh “Hồ Chí Minh thăm nông dân Bắc Kạn thu hoạch lúa (1950)”, cách ghi nào phù hợp?
Bỏ mốc dễ làm sai bối cảnh, nhất là khi tên địa giới thay đổi.
Địa giới hiện nay không làm đổi thời điểm của ảnh lịch sử.
Chú thích hiện nay không chứng minh ranh giới lịch sử giống hiện tại.
Đúng. Phân biệt địa danh sự kiện với địa chỉ hiện nay.
Lời giải
Ảnh có thời điểm và địa danh của sự kiện. Thông tin địa chỉ hiện nay, nếu bổ sung, cần ghi riêng; không áp địa giới mới ngược vào quá khứ.
Bồi dưỡng sức mạnh tinh thần và trí tuệ
Hội nghị Văn hoá toàn quốc lần thứ hai năm 1948 nhấn mạnh xây dựng, phát triển văn hoá phục vụ kháng chiến. Phong trào Bình dân học vụ tiếp tục phát triển; đến tháng 6-1950, khoảng 10 triệu người đã được xoá nạn mù chữ theo SGK.
Năm 1950, cuộc Cải cách giáo dục phổ thông lần thứ nhất được triển khai, hướng giáo dục phục vụ tích cực kháng chiến và xây dựng nền giáo dục dân tộc, dân chủ. Học chữ, đào tạo con người và phát triển văn hoá giúp nhân dân tham gia hiệu quả vào xây dựng đất nước.
Cần phân biệt kết quả ở từng giai đoạn. Số 2,5 triệu người ở Bắc Bộ và Trung Bộ trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám khác mốc khoảng 10 triệu người đến tháng 6-1950; không cộng hai số thành một tổng khi chưa có cùng phạm vi và cách tính.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về văn hoá, giáo dục giai đoạn 1946–1950?
Bình dân học vụ và cải cách giáo dục vẫn được triển khai.
Tháng 6-1950 là mốc kết quả tích luỹ, không phải thời gian xoá mù chữ cho tất cả số người ấy.
Mục tiêu là nền giáo dục dân tộc, dân chủ, phục vụ kháng chiến.
Đúng. Văn hoá, giáo dục là một mặt trận trong kháng chiến toàn diện.
Lời giải
Bình dân học vụ và Cải cách giáo dục năm 1950 cho thấy học tập, văn hoá tiếp tục được quan tâm trong chiến tranh. Phải giữ đúng chỉ tiêu “xoá mù chữ” khi đọc số liệu.
Mở rộng quan hệ quốc tế đầu năm 1950
Đầu năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ tuyên bố sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với các nước. Sau đó, Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác lần lượt công nhận, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Đây là thắng lợi quan trọng, giúp cuộc kháng chiến nhận thêm sự đồng tình, ủng hộ và điều kiện liên hệ với bên ngoài. Thành quả ngoại giao bổ sung sức mạnh cho kháng chiến, gắn với đường lối tự lực cánh sinh và tranh thủ giúp đỡ quốc tế.
Cần phân biệt **được công nhận về ngoại giao** với **mở thông một tuyến liên lạc qua biên giới bằng thắng lợi quân sự**. Hai thành quả hỗ trợ nhau, nhưng không phải cùng một sự kiện.
Bài luyện
Sự kiện nào thuộc thắng lợi ngoại giao đầu năm 1950?
Đó là thắng lợi quân sự tháng 9-1950.
Sự kiện chính trị này diễn ra tháng 1-1946.
Đúng. Đây là sự mở rộng quan hệ giữa các nhà nước.
Đây là việc bảo toàn, xây dựng cơ sở chính trị kháng chiến, không phải công nhận ngoại giao.
Lời giải
Công nhận và thiết lập quan hệ giữa các nước là hoạt động ngoại giao. Chiến dịch Biên giới về sau góp phần mở đường liên lạc quốc tế trên thực địa, cần phân biệt với mốc công nhận đầu năm 1950.
Bài luyện
Quan hệ giữa xây dựng hậu phương và kháng chiến được hiểu như thế nào?
Nội lực và hậu phương giữ vai trò quan trọng; giúp đỡ bên ngoài là điều kiện hỗ trợ.
Đúng. Các mặt hỗ trợ nhau trong đường lối toàn diện.
Kinh tế tạo nguồn vật chất phục vụ cả đời sống và chiến đấu.
Hậu phương được xây dựng ngay trong chiến tranh và trực tiếp hỗ trợ kháng chiến.
Lời giải
Một cuộc kháng chiến lâu dài cần bộ máy tổ chức, nguồn vật chất và con người có tri thức, tinh thần. Vì vậy, vừa kháng chiến vừa kiến quốc là hai nhiệm vụ gắn bó.
Hệ thống hoá các mặt trận
Để lập bảng thắng lợi 1946–1950, dùng bốn nhóm: chính trị, ngoại giao; kinh tế; văn hoá, giáo dục; quân sự. Mỗi hàng chọn một hoặc hai dẫn chứng tiêu biểu và ghi tác dụng đối với kháng chiến.
Ví dụ, ở hàng kinh tế có tăng gia sản xuất và xây dựng xí nghiệp vùng tự do; ở hàng văn hoá, giáo dục có Bình dân học vụ và cải cách năm 1950. Khi bổ sung chiến dịch Việt Bắc, Biên giới vào hàng quân sự, cần nêu thời gian và kết quả riêng.
Đọc bảng theo chiều ngang để nối dẫn chứng với lĩnh vực, theo chiều dọc để thấy cuộc kháng chiến phát triển trên nhiều mặt. Không dùng một thắng lợi quân sự làm bằng chứng duy nhất cho toàn bộ đời sống hậu phương.
Bài luyện
Hàng nào trong bảng được ghép đúng?
Đây là củng cố cơ sở chính trị, tổ chức kháng chiến trong nước.
Đúng. Cả hai dẫn chứng thuộc nhiệm vụ giáo dục.
Đây là xây dựng kinh tế hậu phương; không phải một chiến dịch quân sự.
Đây là thắng lợi ngoại giao.
Lời giải
Phân loại dựa vào nội dung trực tiếp: học chữ, cải cách giáo dục thuộc văn hoá, giáo dục; công nhận giữa các nhà nước thuộc ngoại giao; tổ chức sản xuất thuộc kinh tế.
Đang học