Chuyển hướng sang các ngành công nghệ cao
Theo SGK, từ năm 1991 Hàn Quốc đã là nước công nghiệp mới (NIC), thuộc nhóm bốn “con rồng” châu Á. Tốc độ tăng trưởng chậm lại so với giai đoạn trước, đồng thời sản xuất chuyển hướng với các ngành công nghệ cao là mũi nhọn.
Đầu thế kỉ XXI, Hàn Quốc giữ vai trò lớn trong chuỗi cung ứng chất bán dẫn, ô tô; những tập đoàn tiêu biểu gồm Sam-sung, LG, Hyun-đai. Các dẫn chứng cho thấy sự phát triển không chỉ là tăng lượng sản phẩm mà còn thay đổi lĩnh vực, trình độ sản xuất.
“Bốn con rồng” là tên gọi bốn nền kinh tế: Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xin-ga-po. Nhóm gồm quốc gia và vùng lãnh thổ; không nên gọi cả nhóm là bốn quốc gia độc lập.
Bài luyện
Chuyển hướng sản xuất nổi bật của Hàn Quốc sau năm 1991 là gì?
Đúng. Hàn Quốc điều chỉnh định hướng, chú trọng công nghệ cao.
Bài nêu chuyển hướng sang công nghệ cao, với chất bán dẫn và ô tô tiêu biểu.
Nội dung bài nhấn mạnh thay đổi đáng kể trong định hướng sản xuất.
Trọng tâm trong bài là công nghệ cao và trình độ sản xuất, không phải khai thác nguyên liệu.
Lời giải
Hàn Quốc điều chỉnh định hướng, chú trọng công nghệ cao. Chất bán dẫn và ô tô cùng các tập đoàn tiêu biểu là dẫn chứng cho thay đổi ấy.
Bài luyện
Cách gọi nào phù hợp với nhóm bốn “con rồng” châu Á?
Nhóm gồm cả quốc gia và vùng lãnh thổ; tên gọi cũng không nêu cùng thể chế.
Đây là nhóm các nền kinh tế, không phải tên bốn doanh nghiệp.
Đã nhầm nhóm quốc gia châu Á với bốn nền kinh tế Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xin-ga-po.
Đúng. Thuật ngữ chỉ một nhóm nền kinh tế phát triển nhanh, gồm Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xin-ga-po.
Lời giải
Thuật ngữ chỉ một nhóm nền kinh tế phát triển nhanh, gồm Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Xin-ga-po. Giữ đúng cách gọi quốc gia và vùng lãnh thổ khi giới thiệu.
Quy mô GDP qua bốn mốc
Biểu đồ hình 19.4 trang 97 SGK có đơn vị **tỉ USD**: 1991 là **330**, 2000 là **576**, 2010 là **1 140**, 2021 là **1 810**. Bốn cột đều cao hơn cột liền trước.
Sự tăng giữa các mốc cho thấy quy mô GDP lớn lên trong khoảng thời gian được biểu đồ phản ánh. Tuy nhiên, chỉ bốn mốc chưa chứng minh từng năm đều tăng, cũng không cho biết mọi ngành có cùng tốc độ.
Khi so với biểu đồ Nhật Bản, có thể nhận xét các mốc GDP Hàn Quốc tăng liên tiếp, còn Nhật Bản có mốc 2021 thấp hơn 2010. Để so quy mô, phải đọc giá trị và đơn vị; không chỉ nhìn chiều cao cột của hai hình có thang trục khác nhau.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng trực tiếp từ bốn cột GDP Hàn Quốc?
Các giá trị 330, 576, 1 140, 1 810 khác nhau.
Bốn mốc tổng GDP không cung cấp dữ liệu cho từng năm và từng ngành.
Đúng. So các giá trị cùng đơn vị cho thấy 330 < 576 < 1140 < 1810.
1810 lớn hơn 1140; đã đọc ngược chiều thay đổi.
Lời giải
So các giá trị cùng đơn vị cho thấy 330 < 576 < 1140 < 1810. Kết luận đúng cho các mốc được cho; không mở rộng thành nhận định chính xác về mọi năm.
Tính mức tăng và số lần
Giữa 1991 và 2021, GDP tăng thêm **1 810 − 330 = 1 480 tỉ USD**. Đây là mức chênh lệch bằng tiền.
Tỉ số **1 810 : 330 ≈ 5,5 lần** cho biết quy mô cuối giai đoạn bằng khoảng 5,5 lần đầu giai đoạn. Phần tăng thêm là khoảng 4,5 lần mức ban đầu, tương đương khoảng 450%; không đổi “bằng 5,5 lần” thành “tăng thêm 550%”.
So số lần giữa các nước khác với so quy mô tuyệt đối. Một nền kinh tế ban đầu nhỏ hơn có thể tăng nhiều lần hơn nhưng quy mô cuối vẫn thấp hơn một nền kinh tế khác.
Bài luyện
Từ 330 lên 1 810 tỉ USD, GDP tăng thêm bao nhiêu?
2140 là tổng 1810 và 330; câu hỏi cần hiệu.
Đúng. Tăng thêm bằng giá trị cuối trừ giá trị đầu: 1810 − 330 = 1480 tỉ USD.
5,5 là số lần khi chia gần đúng, không phải chênh lệch bằng tiền.
Lấy hai số có đơn vị tỉ USD trừ nhau cho chênh lệch tỉ USD.
Lời giải
Tăng thêm bằng giá trị cuối trừ giá trị đầu: 1810 − 330 = 1480 tỉ USD. Giữ đúng đơn vị, phân biệt hiệu với tỉ số hoặc tổng.
Bài luyện
GDP năm 2021 bằng khoảng 5,5 lần năm 1991 nên phần tăng thêm gần bằng bao nhiêu mức ban đầu?
Đúng. Mức cuối bằng 5,5 lần mức đầu.
5,5 gồm cả phần mức đầu; tăng thêm phải trừ đi một lần.
Đã đặt sai dấu thập phân và không trừ phần ban đầu.
Mức cuối bằng 5,5 lần, nên tăng thêm khoảng 4,5 lần chứ không phải một lần.
Lời giải
Mức cuối bằng 5,5 lần mức đầu. Phần tăng thêm bằng 5,5 − 1 = 4,5 lần mức đầu, tức khoảng 450%; cần phân biệt “bằng” với “tăng thêm”.
Tiến bộ đời sống và cách dùng dẫn chứng
Kinh tế phát triển đi cùng mức sống, tuổi thọ được nâng cao. Theo SGK, GDP bình quân đầu người tăng khoảng 5,3 lần từ 1991 đến 2021, đạt gần 35 000 USD năm 2021; tuổi thọ trung bình tăng từ 72 lên 84 tuổi trong cùng khoảng.
Tổng GDP tăng gần 5,5 lần khác GDP bình quân tăng 5,3 lần: một chỉ tiêu nói quy mô cả nền kinh tế, một chỉ tiêu tính bình quân theo dân số. Tuổi thọ có đơn vị năm, không được ghi thành phần trăm tăng GDP.
Hình 19.5 trang 98 về Xơ-un minh hoạ một diện mạo đô thị. Khi giới thiệu thành tựu công nghệ hoặc đời sống, kết hợp ảnh với dữ kiện có năm, nguồn và tác dụng; không suy mức sống của toàn dân chỉ từ vài toà nhà.
Bài luyện
Tuổi thọ trung bình từ 72 tuổi năm 1991 lên 84 tuổi năm 2021 tăng bao nhiêu?
Hiệu 84 − 72 cho số năm tuổi; muốn tính phần trăm cần thêm phép chia cho mức đầu.
156 là tổng 72 và 84; mức tăng là hiệu.
5,5 là tỉ số gần đúng của tổng GDP, không phải mức tăng tuổi thọ.
Đúng. Lấy tuổi thọ cuối trừ đầu: 84 − 72 = 12 tuổi.
Lời giải
Lấy tuổi thọ cuối trừ đầu: 84 − 72 = 12 tuổi. Không đổi số lần GDP hoặc số năm tuổi thành một chỉ tiêu khác.
Bài luyện
Cách phân biệt 5,5 lần và 5,3 lần trong bài nào đúng?
Đã đảo hai chỉ tiêu của SGK.
Tổng và bình quân theo dân số là các chỉ tiêu khác nhau, không bắt buộc có cùng số lần tăng.
Đúng. Cần đọc tên chỉ tiêu trước con số.
Tuổi thọ dùng đơn vị tuổi; hai số lần này thuộc GDP và GDP bình quân.
Lời giải
Cần đọc tên chỉ tiêu trước con số. GDP là quy mô nền kinh tế; GDP bình quân tính trên dân số, nên hai chỉ tiêu có thể thay đổi với tỉ số khác nhau.
Đang học