Phạm vi vùng rộng hơn đồng bằng phù sa
Theo SGK 2026, Đồng bằng sông Hồng gồm **6 tỉnh, thành phố**: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình. Diện tích khoảng **23,94 nghìn km²**, tương ứng 7,2% diện tích cả nước theo số liệu trong sách.
Vùng giáp Trung Quốc, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ; có bờ biển từ Quảng Ninh đến Ninh Bình. Vị trí thuận lợi kết nối trong nước và quốc tế, cùng vai trò của Thủ đô Hà Nội tạo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.
Tên vùng kinh tế – xã hội không có nghĩa mọi nơi đều là đồng bằng phù sa. Trong phạm vi này còn có đồi núi, biển và đảo. Trên hình 13.1 trang 167, đọc đường ranh vùng trước, rồi phân biệt màu địa hình và kí hiệu tài nguyên.
Bài luyện
Danh sách nào gồm các đơn vị thuộc vùng theo SGK 2026?
Đúng. Hà Nội, Quảng Ninh, Ninh Bình đều thuộc sáu đơn vị của Đồng bằng sông Hồng theo SGK 2026.
Phú Thọ và Lào Cai thuộc Trung du và miền núi phía Bắc.
Thanh Hoá thuộc Bắc Trung Bộ.
Thái Nguyên và Cao Bằng thuộc Trung du và miền núi phía Bắc.
Lời giải
Hà Nội, Quảng Ninh, Ninh Bình đều thuộc sáu đơn vị của Đồng bằng sông Hồng theo SGK 2026. Phải đối chiếu cùng phiên bản phân vùng.
Bài luyện
Vì sao không thể coi toàn vùng chỉ có đồng bằng phù sa?
Ranh vùng theo phạm vi các tỉnh, thành phố trong sách, không chỉ theo một dòng sông.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình thuộc vùng và có biển.
Màu độ cao và đường ranh vùng là hai loại thông tin khác nhau.
Đúng. Cần phân biệt đồng bằng xét theo dạng địa hình với vùng kinh tế – xã hội.
Lời giải
Cần phân biệt đồng bằng xét theo dạng địa hình với vùng kinh tế – xã hội. Phạm vi vùng trong sách có cả địa hình đồi núi và không gian biển, đảo.
Điều kiện tự nhiên tạo nhiều hướng sản xuất
Đồng bằng có đất phù sa thuận lợi trồng lúa, rau và cây ăn quả. Đồi núi có đất feralit, phù hợp lâm nghiệp, cây lâu năm, dược liệu. Một số nơi có đất mặn, đất phèn hoặc phù sa cổ, nên điều kiện canh tác khác nhau.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh tạo khả năng tăng vụ, đa dạng sản phẩm, đặc biệt rau vụ đông. Sông Hồng, sông Thái Bình, ao hồ và nước ngầm cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất và thuỷ sản. Tài nguyên rừng ở đồi núi, ven biển và đảo còn phục vụ bảo tồn và du lịch.
Biển có vũng vịnh, cửa sông thuận lợi phát triển cảng ở Hải Phòng, Quảng Ninh; nguồn lợi cá, tôm và mặt nước cho thuỷ sản. Vịnh Hạ Long, Cát Bà cùng các đảo như Cô Tô, Bạch Long Vĩ tạo thế mạnh du lịch. Cát thuỷ tinh, khí tự nhiên, muối là những tài nguyên được SGK nêu. Tiềm năng cần khai thác hợp lí, gắn với bảo vệ môi trường.
Bài luyện
Điều kiện nào góp phần tạo thế mạnh rau vụ đông?
Đất trong vùng đa dạng; không thể suy mọi nơi cùng điều kiện.
Vùng có sông Hồng, sông Thái Bình, ao hồ và nước ngầm.
Đúng. Mùa đông lạnh cho phép trồng các loại rau phù hợp trong vụ đông.
Đây không phải đặc điểm khí hậu của vùng trong bài.
Lời giải
Mùa đông lạnh cho phép trồng các loại rau phù hợp trong vụ đông. Đất, nước, lao động và thị trường cùng góp phần phát huy thuận lợi khí hậu.
Bài luyện
Chuỗi điều kiện–ngành nào phù hợp lợi thế biển của vùng?
Biển còn tạo thế mạnh giao thông, du lịch và các hoạt động phù hợp.
Đúng. Vũng vịnh, cửa sông kết hợp vị trí và giao thông tạo điều kiện cho cảng biển.
Đã nhầm điều kiện đất nông, lâm nghiệp với điều kiện cảng biển.
Cảnh quan du lịch không chứng minh mỏ khí hoặc trạng thái khai thác.
Lời giải
Vũng vịnh, cửa sông kết hợp vị trí và giao thông tạo điều kiện cho cảng biển. Phát triển kinh tế biển của vùng có nhiều ngành liên quan, cần bảo vệ tài nguyên.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp phân bố đất trong vùng?
Đúng. Đất phân hoá theo các bộ phận địa hình và điều kiện hình thành.
Đây không phải đặc điểm chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng phù sa là không gian quan trọng của vùng.
Sách nêu sự khác nhau về đất; lựa chọn cây cần theo điều kiện cụ thể.
Lời giải
Đất phân hoá theo các bộ phận địa hình và điều kiện hình thành. Vì vậy, lợi thế cây trồng khác nhau giữa đồng bằng, đồi núi và một số nơi ven biển.
Bài luyện
Thao tác nào giúp phân tích thế mạnh tự nhiên từ hình 13.1?
Bản đồ phân bố không tự cho số liệu sản lượng.
Cần đọc cả địa hình và tài nguyên, không suy đồng nhất từ tên tỉnh.
Bờ biển khác địa giới; cần dùng đúng kí hiệu trong chú giải.
Đúng. Bản đồ cung cấp vị trí và sự phân bố các đối tượng.
Lời giải
Bản đồ cung cấp vị trí và sự phân bố các đối tượng. Phân tích thế mạnh cần giải thích tài nguyên đó thuận lợi cho hoạt động nào, kết hợp kiến thức trong bài.
Đang học