Dịch vụ lớn nhất, công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng
Năm **2024**, GRDP vùng chiếm **30,1% GDP cả nước** theo SGK. Cơ cấu theo giá hiện hành được thể hiện trong hình 13.3 trang 171. Bảng dưới ghi đơn vị **%**; “Thuế” là thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
| Bộ phận | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
|Nông, lâm, thuỷ sản|8,7|5,1|
|Công nghiệp, xây dựng|30,0|42,3|
|Dịch vụ|48,3|44,7|
|Thuế|13,0|7,9|
Dịch vụ chiếm phần lớn nhất ở cả hai mốc, nhưng tỉ trọng giảm từ 48,3% xuống 44,7%. Công nghiệp và xây dựng tăng 12,3 điểm phần trăm. Tỉ trọng giảm chưa đủ kết luận giá trị tuyệt đối giảm; muốn tính giá trị cần thêm quy mô tổng GRDP.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về dịch vụ trong hai mốc?
Đúng. Dịch vụ đạt 48,3% năm 2010 và 44,7% năm 2024, cao hơn các bộ phận khác ở mỗi mốc.
Thứ hạng và chiều biến động khác nhau; 44,7 nhỏ hơn 48,3.
Cần thêm quy mô tổng GRDP để tính giá trị tuyệt đối.
44,7% vẫn lớn hơn 42,3%.
Lời giải
Dịch vụ đạt 48,3% năm 2010 và 44,7% năm 2024, cao hơn các bộ phận khác ở mỗi mốc. Chênh lệch là giảm 3,6 điểm phần trăm, chưa nói trực tiếp giá trị bằng tiền.
Bài luyện
Công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng bao nhiêu giữa hai mốc?
Tỉ trọng cuối là 42,3%; 12,3 là chênh lệch theo điểm phần trăm.
Đã cộng 30,0 với 42,3 thay vì lấy chênh lệch.
42,3 lớn hơn 30,0 nên là tăng.
Đúng. 42,3 − 30,0 = 12,3 điểm phần trăm.
Lời giải
42,3 − 30,0 = 12,3 điểm phần trăm. Đây là thay đổi cơ cấu, khác mức tăng bằng tiền của công nghiệp và xây dựng.
Nhiều ngành công nghiệp tập trung ở các trung tâm lớn
Năm 2024, vùng chiếm khoảng **36,5% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước**. Chỉ tiêu này khác tỉ trọng GRDP vùng trong GDP quốc gia.
Điện tử phát triển ở Bắc Ninh, Hà Nội; sản xuất ô tô ở Hải Phòng, Ninh Bình; nhiệt điện ở Quảng Ninh, Hưng Yên; khai thác than ở Quảng Ninh; vật liệu xây dựng ở Ninh Bình, Quảng Ninh. Chế biến thực phẩm phân bố rộng; dệt may tập trung ở Hưng Yên, Ninh Bình; đồ uống ở Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng là những địa bàn công nghiệp tập trung nổi bật. Công nghiệp tạo sản phẩm, việc làm nhưng cũng gây áp lực môi trường. Hướng phát triển là công nghệ hiện đại, giảm phát thải và sử dụng tài nguyên hiệu quả.
Trên hình 13.4 trang 172, chọn một ngành, đọc kí hiệu và xác định địa bàn. Nêu thêm điều kiện như vốn, lao động, giao thông, thị trường; không giải thích mọi ngành chỉ bằng khoáng sản.
Bài luyện
Cặp ngành–địa bàn nào đúng dẫn chứng trong bài?
Các địa bàn này thuộc Bắc Trung Bộ, khác dẫn chứng trong bài.
Các địa bàn này thuộc Trung du và miền núi phía Bắc.
Đúng. SGK nêu sản xuất ô tô tại Hải Phòng, Ninh Bình và điện tử tại Bắc Ninh, Hà Nội.
Đây không phải những địa bàn được nêu cho hai ngành trong vùng.
Lời giải
SGK nêu sản xuất ô tô tại Hải Phòng, Ninh Bình và điện tử tại Bắc Ninh, Hà Nội. Đây là các địa bàn tiêu biểu, không hàm ý ngành chỉ có ở đó.
Bài luyện
36,5% năm 2024 trong phần công nghiệp có mẫu số nào?
Giá trị sản xuất khác số cơ sở hoặc khu công nghiệp.
Đúng. 36,5% so giá trị sản xuất công nghiệp vùng với cùng chỉ tiêu cả nước.
Tỉ trọng GRDP vùng trong GDP cả nước được bài nêu riêng là 30,1%.
Chỉ tiêu đang nói giá trị công nghiệp, không dân số.
Lời giải
36,5% so giá trị sản xuất công nghiệp vùng với cùng chỉ tiêu cả nước. Không trộn với GRDP, dân số hoặc số khu công nghiệp.
Sản phẩm khác đơn vị, xu hướng cũng có thể khác nhau
Bảng 13.4 SGK trang 173 có ô tô tính bằng chiếc, quần áo tính bằng triệu cái, điện bằng tỉ kWh và xi măng bằng triệu tấn. Không xếp các con số khác đơn vị trên cùng một thang để kết luận sản phẩm nào “lớn hơn”.
Ví dụ xi măng ở bốn mốc **2010, 2015, 2020, 2024** lần lượt là **26,0; 31,0; 36,6; 34,8 triệu tấn**. Cuối kì cao hơn đầu kì nhưng giảm 1,8 triệu tấn từ 2020 đến 2024. Nhận xét tăng liên tục sẽ bỏ qua đoạn giảm này.
Muốn so tốc độ tăng giữa các sản phẩm khác đơn vị, cần xử lí về cùng cơ sở chỉ số thích hợp và nêu cách tính; không tự đổi tấn thành kWh hoặc chiếc.
Bài luyện
Xi măng thay đổi thế nào từ 2020 đến 2024?
Đúng. 36,6 − 34,8 = 1,8 triệu tấn giảm trong giai đoạn 2020–2024.
34,8 nhỏ hơn 36,6 nên là giảm.
Xi măng dùng triệu tấn, kWh là đơn vị điện.
Cần xét đoạn đang hỏi; so cuối với đầu không xoá đoạn giảm.
Lời giải
36,6 − 34,8 = 1,8 triệu tấn giảm trong giai đoạn 2020–2024. Trong khi đó, so 2010 thì 2024 vẫn cao hơn; phải giữ rõ mốc so sánh.
Bài luyện
Cách đọc bảng nhiều sản phẩm nào phù hợp?
Muốn so cần cùng đại lượng hoặc xử lí về cơ sở thích hợp.
Cần đọc từng khoảng, như xi măng có đoạn giảm cuối.
Mỗi sản phẩm có đơn vị riêng, không dùng thay nhau.
Đúng. Đơn vị xác định ý nghĩa số liệu.
Lời giải
Đơn vị xác định ý nghĩa số liệu. So cùng sản phẩm qua thời gian là cách đọc trực tiếp; so tốc độ giữa sản phẩm cần xử lí cùng cơ sở.
Đang học