Tri thức và công nghệ làm đổi hoạt động đô thị
Xã hội hậu công nghiệp bắt đầu từ cuối thế kỉ XX, chủ yếu ở các nước phát triển. Internet, kinh tế tri thức, công nghiệp hiện đại và tự động hoá làm đổi cơ cấu sản xuất, cách tổ chức đô thị. Lao động tập trung nhiều vào dịch vụ; xuất hiện các hoạt động như phân tích dữ liệu, truyền thông số.
Ở các nước phát triển, đô thị hoá đã ở mức cao, tăng chậm, hạ tầng hiện đại và đồng bộ hơn. Ở các nước đang phát triển, đô thị hoá diễn ra nhanh, có thêm nhiều đô thị lớn. Mỗi nhóm vẫn có khác biệt bên trong; mô tả nhóm không thay tình hình cụ thể của từng nước.
Đô thị hướng tới **xanh** qua không gian xanh, sử dụng tài nguyên và môi trường hợp lí; hướng tới **thông minh** qua kết nối, dữ liệu và ứng dụng công nghệ trong quản lí, dịch vụ. Đây là xu hướng, cần điều kiện và giải pháp thực hiện.
Bài luyện
Nhóm động lực nào được nhấn mạnh ở thời hậu công nghiệp?
Đúng. SGK gắn xã hội hậu công nghiệp với internet và kinh tế tri thức từ cuối thế kỉ XX.
Đây là các dẫn chứng nổi bật của thời công nghiệp trước đó.
Bài nhấn mạnh tri thức, công nghệ và dịch vụ hiện đại trong hoạt động đô thị.
Cần xét cơ cấu sản xuất, lao động và công nghệ, không chỉ quy mô dân số.
Lời giải
SGK gắn xã hội hậu công nghiệp với internet và kinh tế tri thức từ cuối thế kỉ XX. Công nghiệp vẫn phát triển nhưng hiện đại, tự động hoá và liên kết với dịch vụ.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về đô thị xanh, thông minh?
Xu hướng không phải kết quả đồng loạt đã hoàn thành.
Còn cần công nghệ, hạ tầng và quản lí.
Không gian xanh là một phần, cần xét quản lí tài nguyên và môi trường.
Đúng. Các hướng phát triển gắn với tổ chức không gian, hạ tầng, công nghệ và môi trường.
Lời giải
Các hướng phát triển gắn với tổ chức không gian, hạ tầng, công nghệ và môi trường. Tên gọi chưa đủ chứng minh mọi mục tiêu đã đạt.
Đọc riêng số dân và tỉ lệ của hai nhóm nước
Theo bảng 2 SGK 9 trang 223, số dân thành thị tính bằng **triệu người**:
|Năm|Phát triển|Đang phát triển|
|---|---|---|
|1980|762,1|992,1|
|2000|883,9|1 984,4|
|2024|1 024,8|3 673,1|
Tỉ lệ thành thị tính bằng **% dân số của từng nhóm nước**:
|Năm|Phát triển|Đang phát triển|
|---|---|---|
|1980|70,3|29,4|
|2000|74,2|40,1|
|2024|80,0|54,0|
Nhóm đang phát triển có số dân thành thị lớn hơn ở cả ba mốc, nhưng tỉ lệ thành thị thấp hơn. Vì tổng dân số hai nhóm khác nhau, số người nhiều hơn chưa có nghĩa tỉ lệ cao hơn.
Từ 1980 đến 2024, tỉ lệ nhóm phát triển tăng 9,7 điểm phần trăm; nhóm đang phát triển tăng 24,6 điểm phần trăm. So sánh mức thay đổi cần cùng chỉ tiêu, cùng khoảng thời gian.
Bài luyện
Năm 2024, nhận xét nào đúng theo hai bảng?
1 024,8 triệu thấp hơn 3 673,1 triệu.
Cùng tăng không có nghĩa bằng nhau.
Đúng. 3 673,1 > 1 024,8 triệu người, trong khi 54,0% < 80,0%.
54,0% thấp hơn 80,0%.
Lời giải
3 673,1 > 1 024,8 triệu người, trong khi 54,0% < 80,0%. Số dân và tỉ lệ dùng hai cách đo khác nhau.
Bài luyện
Tỉ lệ thành thị nhóm đang phát triển tăng bao nhiêu điểm phần trăm từ 1980 đến 2024?
Đã cộng 54,0 và 29,4 thay vì lấy hiệu.
Đúng. 54,0 − 29,4 = 24,6 điểm phần trăm.
Đây là mức tăng của nhóm phát triển.
Đây là chênh lệch giữa hai nhóm năm 2024.
Lời giải
54,0 − 29,4 = 24,6 điểm phần trăm. Phải chọn cùng nhóm nước và hai năm đang hỏi.
Từ một đô thị đến vùng đô thị
Các thành phố, thị trấn và vùng ngoại ô có thể liên kết thành **vùng đô thị**. Khi các vùng ngoại ô và thành phố mở rộng, nối liền với nhau, có thể hình thành **dải siêu đô thị**, tạo khu vực đô thị gần như liên tục. SGK nêu vùng đô thị Tô-ky-ô và dải đô thị từ Bô-xtơn đến Oa-sinh-tơn.
So với thời công nghiệp, đô thị hậu công nghiệp chú trọng hơn tri thức, dịch vụ hiện đại và mạng lưới liên kết rộng. Sự mở rộng không gian vẫn cần giao thông, nhà ở, cấp nước, xử lí chất thải và quản lí môi trường. Có công nghệ mới chưa tự giải quyết hết sức ép của đô thị lớn.
Lập bảng so sánh hai thời kì theo ba hàng: động lực sản xuất, đặc điểm không gian, yêu cầu quản lí. Dùng dẫn chứng đúng mốc của sách, tránh gán ảnh đô thị hiện nay cho thời kì đầu công nghiệp.
Bài luyện
Dấu hiệu nào phù hợp khái niệm vùng đô thị trong bài?
Đúng. Vùng đô thị gồm nhiều bộ phận đô thị và ngoại ô liên kết.
Đây là chỉ tiêu dân số, không mô tả tổ chức không gian.
Khái niệm nói về liên kết đô thị, không cố định địa giới lịch sử.
Khu công nghiệp chỉ là một bộ phận hoạt động.
Lời giải
Vùng đô thị gồm nhiều bộ phận đô thị và ngoại ô liên kết. Cần đọc theo tổ chức không gian, không đồng nhất với một cơ sở sản xuất.
Bài luyện
Cặp so sánh nào cùng tiêu chí giữa hai thời kì?
Đã so động lực sản xuất với quy mô dân số.
Hai thông tin khác loại, ảnh lại thiếu mốc.
Khác đại lượng và phạm vi đối tượng.
Đúng. Cặp đúng đặt đặc điểm sản xuất của hai thời kì cạnh nhau.
Lời giải
Cặp đúng đặt đặc điểm sản xuất của hai thời kì cạnh nhau. So cùng tiêu chí giúp thấy chuyển biến mà vẫn giữ bối cảnh.
Đang học