Công nghệ và lao động có kĩ năng
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính có hàm lượng công nghệ cao. Ngành gồm linh kiện điện tử, máy vi tính, thiết bị truyền thông, điện dân dụng và các sản phẩm khác; không chỉ có điện thoại.
Đầu tư, lao động có kĩ năng, khoa học – công nghệ và hạ tầng hỗ trợ sản xuất. Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hoá được ứng dụng; không có nghĩa mọi cơ sở đã dùng cùng một công nghệ hoặc lao động không còn vai trò.
SGK nêu ngành phát triển mạnh ở **Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên và Thành phố Hồ Chí Minh**. Dùng bản đồ hình 8.4 trang 148 để nhận kí hiệu ngành, tìm địa bàn; đối chiếu thêm điều kiện lao động, đầu tư và thị trường, không chỉ tìm nơi có mỏ.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về cơ cấu ngành điện tử, máy vi tính?
Đúng. Ngành có cơ cấu đa dạng, điện thoại chỉ là một sản phẩm.
SGK nêu cơ cấu đa dạng hơn điện thoại.
Bài nêu cả các sản phẩm hoàn chỉnh như ti vi, điện thoại.
Máy vi tính thuộc nhóm sản phẩm của ngành điện tử, máy vi tính, không khai thác.
Lời giải
Ngành có cơ cấu đa dạng, điện thoại chỉ là một sản phẩm. Đọc sự phát triển cần xét từng sản phẩm và đặc điểm công nghệ của ngành.
Bài luyện
Vì sao lao động có kĩ năng và công nghệ quan trọng đối với điện tử?
Công nghệ vẫn cần tổ chức, vận hành và lao động phù hợp.
Quy mô lao động cần đi cùng kĩ năng phù hợp đặc điểm công nghệ cao.
Sản xuất, vận hành và kiểm soát chất lượng đều cần lao động có kĩ năng.
Đúng. Đặc điểm công nghệ cao đặt yêu cầu về lao động, đầu tư và kĩ thuật.
Lời giải
Đặc điểm công nghệ cao đặt yêu cầu về lao động, đầu tư và kĩ thuật. Tự động hoá thay đổi cách làm việc, không tự xoá mọi vai trò của con người.
Điện thoại không tăng liên tục qua các mốc
Bảng 8.3 SGK trang 149, đơn vị **triệu chiếc**; TV là ti vi, “Tủ lạnh” trong bảng rút gọn dưới đây gồm tủ lạnh và tủ đông.
| Năm | TV | Điện thoại | Tủ lạnh |
|---|---|---|---|
|2010|2,8|37,5|1,5|
|2015|5,5|235,6|1,6|
|2020|13,6|201,6|2,3|
|2024|15,1|149,4|4,0|
TV và tủ lạnh, tủ đông tăng qua bốn mốc. Điện thoại tăng mạnh tới 2015 rồi giảm ở 2020, 2024. Cuối kì 149,4 triệu chiếc vẫn cao hơn 37,5 triệu chiếc đầu kì; không vì vậy gọi toàn chuỗi tăng liên tục.
Từ 2015 đến 2024 điện thoại giảm **86,2 triệu chiếc**. Từ 2010 đến 2024 lại tăng **111,9 triệu chiếc**. Hai kết quả không mâu thuẫn vì chọn mốc so sánh khác nhau; luôn ghi rõ khoảng thời gian.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về điện thoại 37,5; 235,6; 201,6; 149,4 triệu chiếc?
2010→2015 tăng rất mạnh.
Cùng đơn vị cho phép so sánh, không có nghĩa các giá trị bằng nhau.
Đúng. Cần xét từng đoạn: tăng ở đoạn đầu rồi giảm ở hai đoạn sau.
235,6→201,6→149,4 là hai đoạn giảm.
Lời giải
Cần xét từng đoạn: tăng ở đoạn đầu rồi giảm ở hai đoạn sau. So đầu–cuối, 149,4 vẫn lớn hơn 37,5 triệu chiếc.
Bài luyện
Điện thoại 235,6 triệu chiếc 2015 còn 149,4 năm 2024 giảm bao nhiêu?
Đã cộng hai giá trị, không lấy chênh lệch.
Đúng. Mức giảm 2015→2024=235,6−149,4=86,2 triệu chiếc.
Đó là mức tăng giữa 2010 và 2024, khác khoảng đang hỏi.
Đây là giá trị cuối, không mức giảm.
Lời giải
Mức giảm 2015→2024=235,6−149,4=86,2 triệu chiếc. Chọn đúng hai mốc trước khi tính.
Bài luyện
Sản lượng TV 2,8→5,5→13,6→15,1 triệu chiếc cho phép nói gì?
Đúng. Các giá trị TV tăng qua bốn mốc, nhưng mức tăng giữa các đoạn khác nhau.
Chênh lệch các đoạn lần lượt 2,7; 8,1; 1,5, không bằng nhau.
15,1 lớn hơn 13,6.
Bảng chung không cho diễn biến của từng doanh nghiệp.
Lời giải
Các giá trị TV tăng qua bốn mốc, nhưng mức tăng giữa các đoạn khác nhau. Dữ liệu ngành cũng không đại diện cho từng cơ sở riêng.
Không khái quát từ một sản phẩm cho toàn ngành
Khi nhận xét, đặt tên sản phẩm và khoảng thời gian trước kết luận. Có thể nói các sản phẩm điện tử được nêu tăng về quy mô giữa 2010 và 2024, đồng thời điện thoại có xu hướng giảm sau 2015 trong bảng.
Bảng sản lượng chưa cho giá bán, doanh thu hoặc lợi nhuận. Không coi sản phẩm có nhiều triệu chiếc hơn là chắc chắn tạo giá trị kinh tế lớn hơn, vì chủng loại và giá khác nhau. Giải thích nguyên nhân biến động cần thêm nguồn phù hợp thời kì, không tự suy từ hình cột.
Bài luyện
Điện thoại có số chiếc lớn hơn TV trong 2024. Có thể kết luận ngay điều gì?
Cần giá và phạm vi sản phẩm, không chỉ số lượng.
Số ít hơn không có nghĩa giá trị bằng 0.
Cùng đơn vị đếm không bảo đảm cùng giá.
Đúng. Sản lượng hiện vật khác giá trị bằng tiền.
Lời giải
Sản lượng hiện vật khác giá trị bằng tiền. Muốn so doanh thu cần thông tin giá và phạm vi; muốn so lợi nhuận còn cần chi phí.
Đang học