btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Biển đảo Việt Nam: Cơ sở pháp lí và các quyền

Lưu trên thiết bị này
Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông · Chọn bài khác

Đọc tên văn kiện cùng phạm vi điều chỉnh

Cơ sở pháp lí về biển gồm điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật trong nước. **Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS)** quy định khuôn khổ pháp lí về các vùng biển, quyền và nghĩa vụ liên quan. Việt Nam đã phê chuẩn, là thành viên có trách nhiệm của Công ước. SGK trang 234 giới thiệu các hiệp định, thoả thuận với nước láng giềng. Đối chiếu thông tin Bộ Ngoại giao cho thấy cần giữ đúng phạm vi: |Mốc, đối tác|Nội dung tiêu biểu| |---|---| |1982, Cam-pu-chia|Vùng nước lịch sử| |1992, Ma-lai-xi-a|Hợp tác thăm dò, khai thác chung dầu khí tại vùng chồng lấn| |1997, Thái Lan|Phân định vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa| |2000, Trung Quốc|Phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa trong Vịnh Bắc Bộ| |2003, In-đô-nê-xi-a|Phân định thềm lục địa| Thoả thuận hợp tác khai thác không tự đồng nhất với phân định toàn bộ ranh giới. Hiệp định năm 2003 với In-đô-nê-xi-a nói về **thềm lục địa**, không thay bằng tên vùng đặc quyền kinh tế. Luôn đọc đủ tên, đối tượng và khu vực áp dụng.

Bài luyện

Hiệp định năm 2003 với In-đô-nê-xi-a trong bảng có phạm vi nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao phải phân biệt hợp tác khai thác chung với phân định ranh giới?
Chọn một đáp án

Pháp luật trong nước cụ thể hoá quyền và trách nhiệm

Pháp luật trong nước cụ thể hoá quyền và trách nhiệm
Sơ đồ phân biệt căn cứ và thuật ngữ theo SGK 9 trang 234, Luật Biển Việt Nam đã hợp nhất năm 2025; không xác định đường biên.
**Luật Biển Việt Nam** được Quốc hội thông qua năm **2012**, quy định các vùng biển, hoạt động trên biển, phát triển kinh tế và quản lí, bảo vệ biển đảo. Văn bản hợp nhất năm 2025 thể hiện các sửa đổi về quản lí hành chính trên biển; không gọi luật năm 2012 là văn bản chưa từng được sửa đổi. Về chế độ pháp lí, **chủ quyền** được thực hiện trên các đảo, quần đảo thuộc Việt Nam, nội thuỷ và lãnh hải theo quy định. Ở **vùng đặc quyền kinh tế**, Việt Nam thực hiện **quyền chủ quyền** đối với tài nguyên, hoạt động kinh tế và **quyền tài phán** trong các lĩnh vực luật định. Trên **thềm lục địa**, quyền chủ quyền gắn thăm dò, khai thác tài nguyên đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Ví dụ, nói việc bảo vệ tài nguyên của thềm lục địa cần dùng quyền chủ quyền tương ứng; không gọi mọi khối nước phía trên là lãnh thổ có cùng chế độ với nội thuỷ. Quy định vùng biển và quyền liên quan cũng khác với việc xác định chủ quyền đối với một đảo cụ thể.

Bài luyện

Diễn đạt nào đúng với tài nguyên trên thềm lục địa?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cặp thuật ngữ nào phù hợp vùng đặc quyền kinh tế?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào phù hợp vai trò của UNCLOS trong bài?
Chọn một đáp án

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật

Điều 4 Luật Biển Việt Nam nêu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và công dân đối với bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán cùng tài nguyên, môi trường biển. Nhà nước giải quyết tranh chấp biển đảo bằng biện pháp hoà bình, phù hợp Công ước năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế. Khi đọc một nhận định, kiểm văn kiện được viện dẫn, thời điểm, đối tượng và phạm vi. Bản đồ học tập giúp hiểu kiến thức, không thay văn bản, hải đồ và toạ độ do cơ quan có thẩm quyền công bố. Lập phiếu “tên văn kiện – năm – đối tượng – ý nghĩa”. Giữ văn kiện lịch sử ở đúng mốc; nếu bổ sung cập nhật, ghi nguồn và trạng thái như đã kí, đã có hiệu lực hoặc mới hoàn tất đàm phán theo thông tin kiểm được.

Bài luyện

Cách tiếp cận nào đúng nguyên tắc nêu trong bài?
Chọn một đáp án

Đang học