btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Kháng chiến chống Mỹ: nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa

Lưu trên thiết bị này
Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 · Chọn bài khác

Sự lãnh đạo và đường lối độc lập, tự chủ

Thắng lợi trước hết nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ. Đảng lãnh đạo tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Hai nhiệm vụ có quan hệ chặt chẽ: xây dựng miền Bắc tạo hậu phương vững mạnh; đấu tranh miền Nam trực tiếp hướng tới giải phóng, thống nhất đất nước. Đường lối được cụ thể hoá bằng chủ trương phù hợp mỗi giai đoạn và việc nắm thời cơ. Có thể dùng dẫn chứng Nghị quyết 15 trong Đồng khởi, kết hợp quân sự, chính trị, ngoại giao, kế hoạch giải phóng linh hoạt 1975–1976 và quyết tâm hoàn thành ngay 1975. Những việc cụ thể giúp giải thích vai trò lãnh đạo thay vì chỉ kể tên nguyên nhân.

Bài luyện

Đường lối lãnh đạo gắn hai miền như thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Dẫn chứng nào làm rõ chỉ đạo linh hoạt nắm thời cơ?
Chọn một đáp án

Sức mạnh nhân dân và hậu phương miền Bắc

Nhân dân hai miền đoàn kết, giàu lòng yêu nước, cần cù lao động và dũng cảm chiến đấu. Sức mạnh ấy có trong hoạt động quân sự, chính trị, sản xuất, vận chuyển và chăm lo đời sống. Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu chiến đấu ở cả hai miền. Từ khôi phục kinh tế, đào tạo cán bộ đến chống chiến tranh phá hoại, giữ giao thông và đưa người, hàng vào Nam, miền Bắc góp phần quan trọng vào thắng lợi chung. Khi giải thích một nguyên nhân, nên đi cùng một hoặc hai dẫn chứng đúng thời kì. Chẳng hạn, việc chi viện dù bị đánh phá cho thấy cả sức mạnh tổ chức, sản xuất và tinh thần đoàn kết, không chỉ một con số vận chuyển.

Bài luyện

Dẫn chứng nào trực tiếp giải thích vai trò hậu phương miền Bắc?
Chọn một đáp án

Đoàn kết Đông Dương và ủng hộ quốc tế

Nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia phối hợp chống kẻ thù chung, hỗ trợ nhau trên các chiến trường. Những thắng lợi phối hợp năm 1970–1971 là dẫn chứng về sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương. Các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới đồng tình, ủng hộ; Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ. Các nhân tố quốc tế góp phần quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi. Ghi nhận sự giúp đỡ quốc tế cần đi cùng vai trò quyết định của lãnh đạo, nhân dân và sức mạnh trong nước. Không quy toàn bộ thắng lợi vào một nguồn viện trợ hoặc một sự kiện bên ngoài.

Bài luyện

Nội dung nào thuộc nhân tố quốc tế góp phần vào thắng lợi?
Chọn một đáp án

Ý nghĩa thắng lợi năm 1975

Thắng lợi kết thúc **21 năm kháng chiến chống Mỹ** và **30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám 1945**. Hai khoảng thời gian có phần chồng nhau: 1954–1975 nằm trong tiến trình 1945–1975, không cộng thành 51 năm. Thắng lợi chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở Việt Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước, thống nhất đất nước. Dân tộc bước vào kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. Đối với thế giới, thắng lợi có tác động lớn, cổ vũ phong trào cách mạng, đặc biệt giải phóng dân tộc. Khi trình bày tầm vóc, nối kết quả giải phóng với ý nghĩa đối với Việt Nam và các dân tộc đấu tranh cho độc lập. Thắng lợi giải phóng năm 1975 tạo cơ sở hoàn thành thống nhất **về mặt nhà nước năm 1976**. Hai mốc liên hệ chặt chẽ nhưng không thay thế nhau.

Bài luyện

Vì sao không cộng 21 năm và 30 năm thành 51 năm?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Ý nghĩa nào gắn với thắng lợi năm 1975?
Chọn một đáp án

Hệ thống thắng lợi và nguồn để giới thiệu

| Giai đoạn | Thắng lợi, bước phát triển tiêu biểu | |---|---| | 1959–1960 | Đồng khởi, chuyển sang thế tiến công. | | 1961–1965 | Ấp Bắc, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài; đánh bại Chiến tranh đặc biệt. | | 1965–1968 | Vạn Tường, hai mùa khô, Xuân Mậu Thân; đánh bại Chiến tranh cục bộ. | | 1969–1973 | Phối hợp Đông Dương, tiến công 1972, Điện Biên Phủ trên không, Pa-ri. | | 1973–1975 | Bảo vệ, mở rộng vùng giải phóng; ba chiến dịch lớn Xuân 1975. | Khi viết giới thiệu một nhân vật hoặc sự kiện, chọn SGK và nguồn bảo tàng, cơ quan lịch sử, văn hoá đáng tin cậy. Ghi tên, thời gian, địa điểm, hoạt động, đóng góp hoặc ý nghĩa và nguồn. Tác phẩm thơ, nhạc về một nhân vật có thể ra đời sau thời chiến; phải giữ đúng tác giả, niên đại, loại tư liệu. Từ hiểu biết lịch sử, có thể thể hiện lòng biết ơn bằng gìn giữ di tích, tham gia chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, thăm hỏi gia đình có công theo hoạt động phù hợp. Lời giới thiệu và việc tri ân cần tôn trọng sự kiện, con người, không thêm lời nói hoặc chi tiết chưa kiểm.

Bài luyện

Cách chuẩn bị bài giới thiệu một nhân vật lịch sử nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Việc làm nào phù hợp để thể hiện lòng biết ơn người có công?
Chọn một đáp án

Đang học