Sự lãnh đạo và đường lối độc lập, tự chủ
Thắng lợi trước hết nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ. Đảng lãnh đạo tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Hai nhiệm vụ có quan hệ chặt chẽ: xây dựng miền Bắc tạo hậu phương vững mạnh; đấu tranh miền Nam trực tiếp hướng tới giải phóng, thống nhất đất nước. Đường lối được cụ thể hoá bằng chủ trương phù hợp mỗi giai đoạn và việc nắm thời cơ.
Có thể dùng dẫn chứng Nghị quyết 15 trong Đồng khởi, kết hợp quân sự, chính trị, ngoại giao, kế hoạch giải phóng linh hoạt 1975–1976 và quyết tâm hoàn thành ngay 1975. Những việc cụ thể giúp giải thích vai trò lãnh đạo thay vì chỉ kể tên nguyên nhân.
Bài luyện
Đường lối lãnh đạo gắn hai miền như thế nào?
Đảng lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành các nhiệm vụ cách mạng.
Đúng. Hai nhiệm vụ riêng gắn với mục tiêu chung.
Chi viện, phối hợp và mục tiêu thống nhất xuyên suốt cuộc kháng chiến.
Đã đảo và thu hẹp các nhiệm vụ theo đường lối.
Lời giải
Nhiệm vụ hai miền khác nhau do hoàn cảnh sau 1954, nhưng gắn bó. Miền Bắc tạo nền tảng, miền Nam trực tiếp đấu tranh giải phóng, cùng phục vụ thống nhất đất nước.
Bài luyện
Dẫn chứng nào làm rõ chỉ đạo linh hoạt nắm thời cơ?
Đó là kế hoạch đối phương năm 1953, không phải chỉ đạo giải phóng 1975.
Đúng. Kế hoạch được điều chỉnh phù hợp tương quan và cơ hội.
Trái với chủ trương nắm thời cơ giải phóng ngay 1975.
Đó là hành động của đối phương, không phải dẫn chứng về lãnh đạo cách mạng.
Lời giải
Chủ trương kết hợp chuẩn bị với khả năng tận dụng thời cơ là dẫn chứng cụ thể. Nó cho thấy kế hoạch phục vụ mục tiêu và thích ứng tình hình, không bị hiểu cứng nhắc.
Sức mạnh nhân dân và hậu phương miền Bắc
Nhân dân hai miền đoàn kết, giàu lòng yêu nước, cần cù lao động và dũng cảm chiến đấu. Sức mạnh ấy có trong hoạt động quân sự, chính trị, sản xuất, vận chuyển và chăm lo đời sống.
Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu chiến đấu ở cả hai miền. Từ khôi phục kinh tế, đào tạo cán bộ đến chống chiến tranh phá hoại, giữ giao thông và đưa người, hàng vào Nam, miền Bắc góp phần quan trọng vào thắng lợi chung.
Khi giải thích một nguyên nhân, nên đi cùng một hoặc hai dẫn chứng đúng thời kì. Chẳng hạn, việc chi viện dù bị đánh phá cho thấy cả sức mạnh tổ chức, sản xuất và tinh thần đoàn kết, không chỉ một con số vận chuyển.
Bài luyện
Dẫn chứng nào trực tiếp giải thích vai trò hậu phương miền Bắc?
Đó là hoạt động đối phương, không trực tiếp chứng minh vai trò hậu phương.
Đúng. Các hoạt động tạo và chuyển sức mạnh tới tiền tuyến.
Danh sách không đủ căn cứ giải thích đóng góp lịch sử.
Đó là sự kiện chống Pháp 1953–1954.
Lời giải
Vai trò hậu phương phải được giải thích bằng khả năng cung cấp sức người, sức của và bảo vệ nguồn lực. Sản xuất, giao thông, chi viện trong điều kiện chiến tranh là những dẫn chứng phù hợp.
Đoàn kết Đông Dương và ủng hộ quốc tế
Nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia phối hợp chống kẻ thù chung, hỗ trợ nhau trên các chiến trường. Những thắng lợi phối hợp năm 1970–1971 là dẫn chứng về sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
Các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới đồng tình, ủng hộ; Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ. Các nhân tố quốc tế góp phần quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi.
Ghi nhận sự giúp đỡ quốc tế cần đi cùng vai trò quyết định của lãnh đạo, nhân dân và sức mạnh trong nước. Không quy toàn bộ thắng lợi vào một nguồn viện trợ hoặc một sự kiện bên ngoài.
Bài luyện
Nội dung nào thuộc nhân tố quốc tế góp phần vào thắng lợi?
Đúng. Các nguồn hỗ trợ được đặt cùng nội lực Việt Nam.
Đây là đóng góp trực tiếp của nhân dân trong nước.
Đây là thành tựu, nguồn sức mạnh trong nước.
Đây là nhân tố lãnh đạo trong nước.
Lời giải
Phân loại trong nước và quốc tế dựa vào chủ thể, nguồn sức mạnh. Đoàn kết với nhân dân các nước, ủng hộ và viện trợ bên ngoài thuộc nhân tố quốc tế; không thay thế nội lực.
Ý nghĩa thắng lợi năm 1975
Thắng lợi kết thúc **21 năm kháng chiến chống Mỹ** và **30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám 1945**. Hai khoảng thời gian có phần chồng nhau: 1954–1975 nằm trong tiến trình 1945–1975, không cộng thành 51 năm.
Thắng lợi chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở Việt Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước, thống nhất đất nước. Dân tộc bước vào kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đối với thế giới, thắng lợi có tác động lớn, cổ vũ phong trào cách mạng, đặc biệt giải phóng dân tộc. Khi trình bày tầm vóc, nối kết quả giải phóng với ý nghĩa đối với Việt Nam và các dân tộc đấu tranh cho độc lập.
Thắng lợi giải phóng năm 1975 tạo cơ sở hoàn thành thống nhất **về mặt nhà nước năm 1976**. Hai mốc liên hệ chặt chẽ nhưng không thay thế nhau.
Bài luyện
Vì sao không cộng 21 năm và 30 năm thành 51 năm?
Đúng. Hai khoảng thời gian có phần chồng nhau.
Khoảng 30 năm được tính từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975.
Hai khoảng có quan hệ bao hàm: 1954–1975 nằm trong 1945–1975; không tính như hai giai đoạn nối tiếp.
Kháng chiến chống Mỹ thuộc 1954–1975.
Lời giải
Khoảng 1945–1975 dài 30 năm, bao gồm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Riêng chống Mỹ 1954–1975 dài 21 năm, nên không phải hai khoảng nối tiếp để cộng.
Bài luyện
Ý nghĩa nào gắn với thắng lợi năm 1975?
Đúng. Đây là chuyển biến lịch sử do thắng lợi tạo ra.
Thắng lợi thực hiện mục tiêu thống nhất, không duy trì chia quốc gia.
Đảng thành lập năm 1930, không phải kết quả 1975.
Đó là hành động năm 1945, không phải ý nghĩa thắng lợi 1975.
Lời giải
Thắng lợi 1975 chấm dứt chiến tranh, giải phóng, thống nhất, tạo thời kì phát triển mới. Phân biệt ý nghĩa với nguyên nhân và các sự kiện ở giai đoạn trước.
Hệ thống thắng lợi và nguồn để giới thiệu
| Giai đoạn | Thắng lợi, bước phát triển tiêu biểu |
|---|---|
| 1959–1960 | Đồng khởi, chuyển sang thế tiến công. |
| 1961–1965 | Ấp Bắc, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài; đánh bại Chiến tranh đặc biệt. |
| 1965–1968 | Vạn Tường, hai mùa khô, Xuân Mậu Thân; đánh bại Chiến tranh cục bộ. |
| 1969–1973 | Phối hợp Đông Dương, tiến công 1972, Điện Biên Phủ trên không, Pa-ri. |
| 1973–1975 | Bảo vệ, mở rộng vùng giải phóng; ba chiến dịch lớn Xuân 1975. |
Khi viết giới thiệu một nhân vật hoặc sự kiện, chọn SGK và nguồn bảo tàng, cơ quan lịch sử, văn hoá đáng tin cậy. Ghi tên, thời gian, địa điểm, hoạt động, đóng góp hoặc ý nghĩa và nguồn. Tác phẩm thơ, nhạc về một nhân vật có thể ra đời sau thời chiến; phải giữ đúng tác giả, niên đại, loại tư liệu.
Từ hiểu biết lịch sử, có thể thể hiện lòng biết ơn bằng gìn giữ di tích, tham gia chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, thăm hỏi gia đình có công theo hoạt động phù hợp. Lời giới thiệu và việc tri ân cần tôn trọng sự kiện, con người, không thêm lời nói hoặc chi tiết chưa kiểm.
Bài luyện
Cách chuẩn bị bài giới thiệu một nhân vật lịch sử nào phù hợp?
Cần giữ bối cảnh lịch sử; địa chỉ hiện nay ghi riêng.
Không được bịa lời nói hoặc chi tiết lịch sử.
Đúng. Nhận xét và chi tiết phải có căn cứ.
Tác phẩm nghệ thuật và lời nói trực tiếp là các loại nguồn khác nhau.
Lời giải
Một bài giới thiệu lịch sử cần dữ kiện được xác minh và nhận xét có dẫn chứng. Nguồn giúp kiểm thời gian, hoạt động, đóng góp và tránh biến tác phẩm nghệ thuật thành lời chứng trực tiếp.
Bài luyện
Việc làm nào phù hợp để thể hiện lòng biết ơn người có công?
Tri ân phải tôn trọng sự thật, không bịa lịch sử.
Địa danh sự kiện cần được giữ đúng thời điểm.
Thông tin lịch sử cần căn cứ, nhất là khi giới thiệu người và sự kiện.
Đúng. Hiểu đúng và hành động cụ thể cùng thể hiện sự trân trọng.
Lời giải
Lòng biết ơn có thể thể hiện bằng học tập, bảo vệ di tích, chăm sóc và giúp đỡ người có công. Tôn trọng sự thật, kiểm nguồn là phần cần thiết khi lưu truyền lịch sử.
Đang học