Đối đầu tác động tới thế giới như thế nào?
Chiến tranh lạnh đẩy thế giới vào tình trạng căng thẳng kéo dài. Sự đối đầu giữa hai phe làm xuất hiện nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới, đặc biệt khi chạy đua vũ trang gắn với vũ khí hạt nhân.
Các cuộc chiến tranh, xung đột cục bộ vẫn bùng nổ ở nhiều khu vực. Chia cắt lãnh thổ còn chia rẽ tình cảm dân tộc và để lại hệ luỵ sâu sắc trong đời sống xã hội. Vì vậy, hậu quả phải được nhìn cả ở quan hệ quốc tế lẫn cuộc sống của người dân.
Có thể phân biệt ba ý: **căng thẳng và nguy cơ chiến tranh lớn; chiến tranh, xung đột cục bộ; chia cắt và những hệ luỵ lâu dài**. Những ý này liên quan nhưng không thay thế nhau. Một cuộc xung đột ở địa phương không phải là chiến tranh tổng lực trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.
Bài luyện
Ý nào thuộc hậu quả của Chiến tranh lạnh?
Đây là nguyên nhân đối đầu, chưa phải hậu quả.
Đúng. Bao gồm tác động quốc tế và xã hội.
Đây là biểu hiện đối đầu trên lĩnh vực kinh tế.
Đây là bối cảnh quan hệ trước khi chuyển sang đối đầu.
Lời giải
Hậu quả là những tác động do đối đầu đem lại: căng thẳng, nguy cơ chiến tranh thế giới, xung đột cục bộ và chia cắt. Cần phân biệt với nguyên nhân và hoạt động của mỗi phía.
Bài luyện
Vì sao không thể kết luận Chiến tranh lạnh là một thời kì hoàn toàn hoà bình?
Các xung đột có không gian, thời gian, lực lượng khác nhau.
Cạnh tranh kinh tế và chiến tranh quân sự là những hoạt động khác loại.
Đúng. Không có chiến tranh tổng lực trực tiếp giữa hai siêu cường không xoá các xung đột khác.
Đó không phải đặc điểm của Chiến tranh lạnh.
Lời giải
Tên gọi “lạnh” mô tả đặc điểm đối đầu giữa hai siêu cường, không chứng minh thế giới không có chiến tranh. Xung đột cục bộ và chạy đua vũ trang vẫn gây thiệt hại, nguy cơ lớn.
Man-ta tháng 12-1989
Trong cuộc gặp không chính thức tại **Man-ta tháng 12-1989**, các nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Đây là mốc kết thúc mà bài học sử dụng.
Cần phân biệt mốc này với sự tan rã của Liên bang Xô viết năm 1991. Hai sự kiện có liên hệ trong biến đổi quan hệ quốc tế, nhưng khác thời gian và nội dung: một bên là tuyên bố chấm dứt đối đầu, bên kia là tan rã một nhà nước liên bang.
Tuyên bố kết thúc không có nghĩa mọi chia cắt, xung đột và khó khăn đã được giải quyết ngay. Khi giải thích hệ luỵ, cần chỉ ra lịch sử hình thành và diễn biến về sau, không quy mọi căng thẳng ngày nay về một nguyên nhân duy nhất.
Bài luyện
Sự kiện nào là mốc tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?
Đúng. Đây là mốc SGK dùng.
Đây là hoạt động hợp tác kinh tế trong thời kì đối đầu.
Đó là mốc gắn với tan rã Liên Xô, khác Man-ta 1989.
Sự kiện này thuộc giai đoạn trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
Lời giải
Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh tại Man-ta tháng 12-1989. Không đổi mốc này thành năm 1991 chỉ vì Liên Xô tan rã vào năm đó.
Bài luyện
Cách phân loại nào đúng?
Mác-san là hoạt động kinh tế, Man-ta là mốc tuyên bố chấm dứt.
Đối lập là nguyên nhân; NATO là liên minh quân sự, không phải sự chia cắt kinh tế.
Vác-sa-va là liên minh chính trị–quân sự; chiến tranh cục bộ là hệ quả đối đầu.
Đúng. Phân loại theo vai trò của từng ý.
Lời giải
Nguyên nhân trả lời vì sao đối đầu hình thành; biểu hiện trả lời đối đầu diễn ra bằng hoạt động nào; hậu quả trả lời đối đầu gây tác động gì. Dùng ba câu hỏi này để tránh liệt kê lẫn các ý.
Hệ thống hoá bằng bảng
Bảng luyện tập trang 43 có ba hàng: nguyên nhân, biểu hiện chính, hậu quả. Với mỗi hàng, chọn ý khái quát và một dẫn chứng phù hợp.
Ví dụ, ở hàng biểu hiện, có thể ghi đối đầu chính trị–quân sự rồi dẫn NATO năm 1949 và Vác-sa-va năm 1955. Nếu chỉ ghi hai con số mà không có tên tổ chức hoặc lĩnh vực, bảng chưa giúp giải thích kiến thức.
Ở hàng hậu quả, ghi căng thẳng, nguy cơ chiến tranh thế giới, chiến tranh cục bộ và chia cắt. Không đặt Man-ta vào hàng nguyên nhân; nếu thêm mốc kết thúc, ghi thành một mục riêng để giữ rõ quan hệ.
Bài luyện
Hàng nào phù hợp cho mục “Biểu hiện chính” của bảng?
Đây là mốc kết thúc, cần ghi riêng khi mở rộng bảng.
Đúng. Có ý khái quát, tên tổ chức và thời gian.
Ý này phù hợp hàng hậu quả.
Ý này phù hợp hàng nguyên nhân.
Lời giải
Biểu hiện cần nêu hoạt động cụ thể và lĩnh vực của hoạt động. Cặp NATO–Vác-sa-va cho thấy sự hình thành liên minh chính trị–quân sự đối lập.
Tìm hiểu một hệ luỵ có nguồn
Nhiệm vụ vận dụng là tìm một biểu hiện còn liên quan đến hậu quả Chiến tranh lạnh. Có thể chọn sự chia cắt bán đảo Triều Tiên, rồi tìm tư liệu lịch sử và nguồn chính thức có ngày công bố để làm rõ quá trình hình thành.
Bài giới thiệu ngắn cần có vấn đề, bối cảnh Chiến tranh lạnh, diễn biến liên quan và nguồn. Nếu nêu tình hình hiện tại, phải kiểm nguồn tại lúc thực hiện và ghi mốc; tư liệu sách cũ chỉ chứng minh tình hình vào thời điểm của tư liệu ấy.
Một cách kết luận có căn cứ là nêu quan hệ đối đầu đã góp phần tạo hoặc làm sâu sắc sự chia cắt, sau đó giải thích những diễn biến riêng. Tránh kết luận rằng chỉ một sự kiện quá khứ giải thích được mọi việc hiện nay.
Bài luyện
Cách làm nào phù hợp khi tìm hiểu hệ luỵ hiện nay?
Ảnh cần chú thích; không tự chứng minh toàn bộ quan hệ nhân quả.
Nhận xét bỏ qua các diễn biến và nguyên nhân riêng về sau.
Đúng. Giữ riêng hai mốc thời gian và căn cứ.
Cần kiểm nguồn mới và ghi ngày, không đổi nhãn thời gian.
Lời giải
Một sản phẩm có nguồn cần phân biệt chứng cứ lịch sử và thông tin hiện tại. Nêu sự liên hệ không đồng nghĩa quy toàn bộ diễn biến hiện nay về một nguyên nhân quá khứ.
Đang học