btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Chăn nuôi Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Các ngành kinh tế · Chọn bài khác

Sản xuất tập trung, chú ý chất lượng

Chăn nuôi chiếm **30,6% giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2024** theo SGK. Ngành phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất tập trung, gắn chế biến và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Tỉ trọng này không phải phần chăn nuôi trong GDP cả nước và không có nghĩa mọi hộ đều đã áp dụng công nghệ cao. Nguồn thức ăn, giống, lao động, kĩ thuật, dịch vụ thú y và thị trường ảnh hưởng tới phát triển, phân bố chăn nuôi. Mở rộng quy mô cần đi cùng kiểm soát dịch bệnh và chất thải; số con tăng chưa đủ chứng minh hiệu quả kinh tế hoặc chất lượng sản phẩm tăng. Theo SGK, **trâu** được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc; **bò** nhiều nhất ở Nam Trung Bộ. Bò sữa tập trung ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Lợn được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, tiếp đến Đông Nam Bộ; gà nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, tiếp đến Nam Trung Bộ. Đây là phân bố theo nguồn sách, không giới hạn vật nuôi chỉ trong một vùng.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về hướng phát triển chăn nuôi?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cặp vật nuôi–vùng nhiều nhất nào đúng theo SGK?
Chọn một đáp án

Mỗi đàn vật nuôi có một diễn biến

Mỗi đàn vật nuôi có một diễn biến
Hai phần dùng thang đo riêng, đơn vị triệu con, theo bảng 5.3 SGK 9 trang 135; không so chiều cao giữa hai thang.
Bảng 5.3 SGK trang 135, đơn vị **triệu con**: | Năm | Trâu | Bò | Lợn | Gia cầm | |---|---|---|---|---| |2010|2,9|5,9|27,3|301,9| |2015|2,6|5,7|28,9|369,5| |2020|2,3|6,3|22,0|512,7| |2024|2,0|6,2|26,5|584,1| Trâu giảm qua các mốc, gia cầm tăng qua các mốc. Bò giảm rồi tăng rồi giảm nhẹ; cuối kì 6,2 triệu con vẫn cao hơn 5,9 triệu con đầu kì. Lợn tăng tới 2015, giảm tới 2020 rồi phục hồi tới 2024; 26,5 triệu con cuối kì vẫn thấp hơn 27,3 triệu con đầu kì. Các giá trị là số đầu con, không phải tấn thịt hoặc lít sữa. Dữ liệu không tự cho biết nguyên nhân của từng biến động; muốn giải thích bằng dịch bệnh, giá hay chính sách cần thêm dẫn chứng đúng giai đoạn.

Bài luyện

Dãy số trâu 2,9; 2,6; 2,3; 2,0 triệu con cho phép kết luận gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Số lợn 22,0 triệu con 2020 và 26,5 triệu con 2024 so với 27,3 triệu con 2010 được nhận xét thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Số bò 5,9; 5,7; 6,3; 6,2 triệu con cho thấy điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Gia cầm 301,9 triệu con 2010 và 584,1 triệu con 2024 tăng thêm bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Tìm hiểu một vật nuôi ở địa phương

Chọn một vật nuôi đang được sản xuất tại địa bàn. Tìm nguồn của cơ quan chuyên môn, thống kê địa phương hoặc bài giới thiệu cơ sở có địa chỉ và thời điểm rõ. Ghi nơi nuôi, điều kiện thức ăn, giống, kĩ thuật, đầu ra và một khó khăn nếu nguồn có nêu. Lập đoạn giới thiệu có dẫn chứng, phân biệt số đàn, sản lượng và thu nhập. Nếu muốn nhận xét phát triển, cần ít nhất hai mốc cùng chỉ tiêu, đơn vị và phạm vi; không so số con của một cơ sở với sản lượng cả tỉnh. Không cần tự đặt số liệu khi nguồn chưa có.

Bài luyện

Cặp số liệu nào thích hợp để nhận xét biến động đàn lợn một địa bàn?
Chọn một đáp án

Đang học