Nhiệt độ tăng qua các thập kỉ
SGK nêu xu thế nhiệt độ tăng ở hai châu thổ. Bảng 1 trang 227 cho **nhiệt độ trung bình năm theo thập kỉ** tại hai trạm, đơn vị **°C**:
|Thập kỉ|Thái Bình|Cần Thơ|
|---|---|---|
|1961–1970|23,2|26,5|
|1971–1980|23,2|26,5|
|1981–1990|23,3|26,6|
|1991–2000|23,3|26,8|
|2001–2010|23,6|27,1|
|2011–2020|24,0|27,6|
Từ thập kỉ đầu đến cuối, Thái Bình tăng **0,8°C**, Cần Thơ tăng **1,1°C**. Có các cặp thập kỉ bằng nhau trong bảng làm tròn, nên không gọi mọi khoảng đều tăng nghiêm ngặt.
“Thái Bình” là tên trạm; SGK 2026 chú thích trạm thuộc Hưng Yên theo địa giới mới. Quan trắc 1961–2020 vẫn giữ tên và thời kì của chuỗi. Số liệu một trạm là dẫn chứng, không phải nhiệt độ của mọi điểm trong toàn châu thổ.
Bài luyện
24,0°C ở hàng 2011–2020 của Thái Bình có ý nghĩa gì?
Đúng. Tên bảng xác định đây là mức trung bình năm theo thập kỉ của trạm.
Giá trị trung bình không phải nhiệt độ từng ngày.
Bảng không cho cực đại hay mọi điểm trong vùng.
Hàng số liệu đại diện thập kỉ 2011–2020.
Lời giải
Tên bảng xác định đây là mức trung bình năm theo thập kỉ của trạm. Cần giữ cả đại lượng, thời gian và phạm vi quan trắc.
Bài luyện
Cần Thơ tăng bao nhiêu từ thập kỉ 1961–1970 đến 2011–2020?
Đây là chênh lệch của Thái Bình.
Đây là chênh giữa hai trạm ở thập kỉ cuối.
Đây là mức cuối, chưa trừ mức đầu.
Đúng. 27,6 − 26,5 = 1,1°C.
Lời giải
27,6 − 26,5 = 1,1°C. So cùng trạm giữa hai thập kỉ, không lấy chênh lệch giữa hai trạm thay mức tăng theo thời gian.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp bảng nhiệt độ?
0,8°C nhỏ hơn 1,1°C.
Giá trị trung bình thập kỉ chưa cho năm cực đại.
Đúng. So đầu–cuối cho thấy xu thế tăng, nhưng đọc từng khoảng vẫn có mức bằng nhau.
23,2 lặp lại và 26,5 lặp lại ở hai thập kỉ đầu.
Lời giải
So đầu–cuối cho thấy xu thế tăng, nhưng đọc từng khoảng vẫn có mức bằng nhau. Bảng không chứa chuỗi nhiệt độ của từng năm.
Lượng mưa biến động, không tăng cùng chiều ở mọi khoảng
Bảng 2 SGK 9 trang 227: **tổng lượng mưa trung bình năm theo thập kỉ**, đơn vị **mm**:
|Thập kỉ|Thái Bình|Cần Thơ|
|---|---|---|
|1961–1970|1 803|1 816|
|1971–1980|1 950|1 520|
|1981–1990|1 589|1 585|
|1991–2000|1 403|1 720|
|2001–2010|1 571|1 556|
|2011–2020|1 680|1 730|
Cả hai chuỗi có đoạn tăng và giảm. Thái Bình cao nhất trong sáu mốc ở 1971–1980; Cần Thơ cao nhất ở 1961–1970. So cuối với đầu, hai trạm đều thấp hơn, nhưng điều đó không có nghĩa giảm ở mọi khoảng.
Đây là lượng mưa **trung bình một năm trong mỗi thập kỉ**, không phải lượng mưa cộng của mười năm. Muốn nhận xét sự phân bố theo mùa hoặc trận mưa lớn nhất cần dữ liệu khác.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về lượng mưa tại hai trạm?
Tên bảng ghi tổng lượng mưa trung bình năm theo thập kỉ.
Đúng. Đọc từng hàng liên tiếp cho thấy cả tăng và giảm.
Cả hai dãy đều có khoảng tăng.
Không được gán xu thế nhiệt độ cho lượng mưa.
Lời giải
Đọc từng hàng liên tiếp cho thấy cả tăng và giảm. Kết luận đầu–cuối cần đi cùng mô tả biến động trong dãy.
Bài luyện
Thập kỉ nào có lượng mưa Thái Bình lớn nhất trong bảng?
Đúng. So sáu giá trị của cùng trạm: 1 950 mm lớn nhất, thuộc 1971–1980.
1 803 thấp hơn 1 950 mm.
Mốc cuối không phải mức lớn nhất.
Đây là mức thấp nhất của trạm trong bảng.
Lời giải
So sáu giá trị của cùng trạm: 1 950 mm lớn nhất, thuộc 1971–1980. Bảng chỉ cho cực đại giữa sáu giá trị trung bình, không trận mưa cực đại.
Kết hợp nhiều biểu hiện và giữ đúng loại bằng chứng
Ngoài nhiệt và mưa, SGK nêu nắng nóng có xu thế gia tăng, số ngày rét đậm, rét hại ở châu thổ sông Hồng giảm; hạn ở châu thổ sông Cửu Long đặt ra nhiều khó khăn. Mực nước biển vùng ven bờ có xu thế tăng, làm tăng yêu cầu quản lí rủi ro tại các đồng bằng thấp.
Dữ liệu **quan trắc** ghi lại điều đã đo. **Kịch bản** mô tả khả năng theo những giả định tương lai. Một bản đồ nguy cơ ngập theo mức nước biển dâng giả định phải ghi rõ điều kiện kịch bản, không gọi là bản đồ hiện trạng.
Khi phân tích, nêu biểu hiện, dẫn chứng, thời kì và phạm vi. Không lấy một ngày nóng làm toàn bộ bằng chứng của xu thế khí hậu dài hạn; cũng không suy một chuỗi trạm cho mọi địa điểm.
Bài luyện
Bản đồ nguy cơ ngập theo mức nước biển dâng giả định cần được đọc thế nào?
Đã đổi nguy cơ theo kịch bản thành hiện trạng.
Điều kiện giả định làm thay đổi ý nghĩa bản đồ.
Kết luận vượt độ chi tiết và phạm vi dữ liệu.
Đúng. Kịch bản có điều kiện và giới hạn áp dụng.
Lời giải
Kịch bản có điều kiện và giới hạn áp dụng. Cần đọc đủ chú giải và nguồn trước khi nói về nguy cơ, không tự biến thành sự kiện đã xảy ra.
Bài luyện
Cách dùng bằng chứng nào phù hợp phân tích biến đổi khí hậu?
Địa chỉ hành chính không mở rộng phạm vi đo của trạm.
Bảng không cho thông tin từng trận mưa hay lũ.
Đúng. Biến đổi khí hậu được phân tích qua thời gian dài và nhiều yếu tố.
Một sự kiện thời tiết chưa đủ mô tả xu thế khí hậu.
Lời giải
Biến đổi khí hậu được phân tích qua thời gian dài và nhiều yếu tố. Mỗi dữ liệu cần giữ phạm vi trạm, vùng, thời kì và loại quan trắc hoặc kịch bản.
Đang học