Phát triển gắn với sử dụng và bảo vệ
Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực, nâng giá trị sản phẩm, tạo việc làm và cải thiện đời sống. Phối hợp ngành với quản lí tài nguyên, ô nhiễm góp phần bảo vệ môi trường, hướng tới bền vững.
Hoạt động kinh tế, dân cư và hạ tầng trên biển, đảo còn có ý nghĩa đối với quốc phòng, an ninh, giữ vững **chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông** theo SGK. Cần dùng đúng thuật ngữ của từng vùng biển, tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế liên quan.
Hiệu quả môi trường không tự xuất hiện chỉ vì có nhiều ngành. Cần kiểm soát tác động và phối hợp quản lí. Lợi ích trước mắt của một hoạt động phải được xét cùng nguồn lợi lâu dài và ảnh hưởng tới cộng đồng, ngành khác.
Bài luyện
Nhận xét nào thể hiện đầy đủ ý nghĩa phát triển tổng hợp kinh tế biển?
Đúng. SGK kết nối phát triển với tài nguyên, môi trường và bảo vệ chủ quyền, quyền, lợi ích hợp pháp.
Đã bỏ các ý nghĩa được SGK nhấn mạnh.
Cần biện pháp quản lí và kiểm soát tác động.
Phải phân biệt chủ quyền với quyền chủ quyền, quyền tài phán.
Lời giải
SGK kết nối phát triển với tài nguyên, môi trường và bảo vệ chủ quyền, quyền, lợi ích hợp pháp. Các mục tiêu cần được thực hiện bằng quản lí và hoạt động đúng quy định.
Ô nhiễm và suy giảm nguồn lợi tác động nhiều ngành
Một số tài nguyên bị khai thác quá mức; ô nhiễm vẫn xảy ra, rác thải nhựa là vấn đề cấp bách. Hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển suy giảm; ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng còn hạn chế theo SGK.
Khai thác tận diệt làm giảm khả năng tái sinh nguồn lợi; chất thải ảnh hưởng chất lượng nước, sinh vật và cảnh quan. Tác động có thể lan từ nơi xả thải đến nơi nuôi trồng, đánh bắt, du lịch. Vì vậy cần bảo vệ cả hệ sinh thái và liên kết giữa các địa bàn.
Ví dụ, rừng ngập mặn vừa là nơi sống của nhiều loài vừa góp phần bảo vệ bờ và sinh kế. Phục hồi rừng cần chọn vị trí, loài và điều kiện phù hợp; không chỉ tính số cây trồng rồi kết luận hệ sinh thái đã phục hồi đầy đủ.
Bài luyện
Vì sao phải ngăn khai thác tận diệt?
Bài yêu cầu khai thác hợp lí, hợp pháp, không cấm toàn bộ.
Nguồn lợi suy giảm có tác động lâu dài.
Sản lượng ngắn hạn không tự phản ánh khả năng tái sinh.
Đúng. Khai thác vượt khả năng phục hồi hoặc dùng cách tận diệt làm suy giảm nguồn lợi.
Lời giải
Khai thác vượt khả năng phục hồi hoặc dùng cách tận diệt làm suy giảm nguồn lợi. Bảo vệ giúp duy trì hệ sinh thái và cơ sở sinh kế.
Bài luyện
Vì sao ô nhiễm biển cần phối hợp quản lí giữa ngành, địa bàn?
Tác động có thể tới nơi nuôi, đánh bắt và du lịch.
Quy mô biển không thay nghĩa vụ kiểm soát ô nhiễm.
Đúng. Các hoạt động dùng chung môi trường và tài nguyên.
Môi trường nước có sự lan truyền, cần xét phạm vi tác động.
Lời giải
Các hoạt động dùng chung môi trường và tài nguyên. Quản lí riêng lẻ thiếu phối hợp có thể bỏ tác động lan truyền và xung đột.
Kết hợp sử dụng hợp lí, kiểm soát ô nhiễm và bảo tồn
Các nhóm giải pháp theo SGK gồm: khai thác tài nguyên hợp lí; ngăn ngừa, kiểm soát, giảm ô nhiễm, nhất là nhựa; quản lí và bảo vệ hệ sinh thái, khu bảo tồn, phục hồi rừng ngập mặn; tăng hợp tác khu vực, toàn cầu; giáo dục ý thức và hành động.
Biện pháp cần trúng vấn đề. Với rác nhựa: giảm phát sinh, thu gom, xử lí và hạn chế thất thoát ra biển. Với suy giảm nguồn lợi: tuân thủ quy định khai thác, bảo vệ nơi sinh sản, tái sinh và theo dõi nguồn lợi. Với hệ sinh thái: bảo vệ, phục hồi phù hợp và kiểm soát các tác động gây suy giảm.
Một hoạt động làm sạch bãi biển có ích nhưng chưa thay được kiểm soát chất thải từ nguồn. Hiệu quả cần theo dõi bằng thông tin phù hợp, không chỉ dựa một ảnh trước–sau.
Bài luyện
Nhóm biện pháp nào phù hợp giảm ô nhiễm nhựa?
Có thể tăng lượng rác và tác động lâu dài.
Đúng. Giải pháp cần tác động toàn quá trình từ phát sinh đến thu gom, xử lí.
Đã chuyển nơi ô nhiễm, không xử lí.
Cần giảm phát sinh và ngăn chất thải tiếp tục vào biển.
Lời giải
Giải pháp cần tác động toàn quá trình từ phát sinh đến thu gom, xử lí. Dọn rác là một phần, không thay kiểm soát từ nguồn.
Sơ đồ tổng hợp và tìm hiểu một đặc khu
Vẽ sơ đồ với trung tâm “phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo”, các nhánh ngành chính và mũi tên thể hiện quan hệ nguyên liệu, vận chuyển, dịch vụ. Thêm nhánh môi trường, tài nguyên và ý nghĩa đối với chủ quyền, các quyền, lợi ích hợp pháp. Chú giải mũi tên bằng một quan hệ cụ thể, không chỉ nối hình cho đẹp.
Chọn một đặc khu theo bảng SGK trang 216. Tìm nguồn chính thức về một hoạt động kinh tế biển; ghi địa bàn, ngày công bố, năm số liệu, hiện trạng hay mục tiêu. Báo cáo ngắn gồm điều kiện, hoạt động, lợi ích, một vấn đề môi trường và biện pháp phù hợp, kèm nguồn.
Sản phẩm cần có dẫn chứng thực, không tự tạo số khách, sản lượng hoặc câu chuyện. Nếu có bản đồ, dùng nguồn chính thức và giữ chú giải, mốc; không tự vẽ đường biên. Câu luyện kiểm cách lập luận, còn sơ đồ và báo cáo cần được tự hoàn thành.
Bài luyện
Mũi tên nào có ý nghĩa rõ trong sơ đồ tổng hợp?
Đúng. Mũi tên cần biểu thị quan hệ cụ thể và đúng kiến thức.
Chưa cho biết các ngành hỗ trợ hoặc tác động nhau thế nào.
Sơ đồ quan hệ không phải bản đồ pháp lí.
Chưa thể hiện vấn đề phát triển tổng hợp.
Lời giải
Mũi tên cần biểu thị quan hệ cụ thể và đúng kiến thức. Chuỗi nguyên liệu, chế biến, vận chuyển, thị trường giúp hiểu sự phối hợp ngành.
Bài luyện
Báo cáo về kinh tế biển một đặc khu cần thông tin nào?
Số liệu cần kiểm chứng, không tự tạo.
Mục tiêu và hiện trạng phải được phân biệt.
Điều kiện và hoạt động mỗi địa bàn có nét riêng.
Đúng. Báo cáo cần kết nối điều kiện với hoạt động và tác động, dùng dẫn chứng có nguồn.
Lời giải
Báo cáo cần kết nối điều kiện với hoạt động và tác động, dùng dẫn chứng có nguồn. Giữ mốc, phạm vi và trạng thái để kết luận đúng.
Đang học