Vì sao cần liên kết khu vực?
Trong những năm 60 của thế kỉ XX, nhiều nước Đông Nam Á đã giành độc lập và tìm con đường phát triển. Một số nước đạt thành tựu bước đầu nhưng vẫn có những khó khăn riêng. Các nước lớn tiếp tục mở rộng ảnh hưởng, trong đó Mỹ mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Trong bối cảnh đó, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan nhận thấy cần liên kết, hợp tác để phát triển và hạn chế ảnh hưởng của nước lớn. Nhu cầu khu vực gắn với điều kiện lịch sử, không chỉ do các nước nằm gần nhau về địa lí.
Bài luyện
Bối cảnh nào góp phần thúc đẩy thành lập ASEAN?
Đúng. Gắn nhu cầu phát triển với tình hình khu vực.
SGV nêu các nước tìm đường phát triển, có thành tựu bước đầu nhưng còn khó khăn.
Chiến tranh lạnh còn diễn ra; nhu cầu hạn chế ảnh hưởng nước lớn là một yếu tố bối cảnh.
Cần xét nhu cầu hợp tác phát triển và tình hình khu vực, không chỉ khoảng cách địa lí.
Lời giải
SGV giải thích nhu cầu hợp tác phát triển, hạn chế ảnh hưởng nước lớn trong bối cảnh khu vực những năm 60. Vị trí gần nhau chưa đủ để thay thế các nhu cầu lịch sử cụ thể.
Năm nước sáng lập tại Băng Cốc
**Ngày 8-8-1967**, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, viết tắt là **ASEAN**, được thành lập tại Băng Cốc, Thái Lan. Năm nước sáng lập là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
Hình 12.11 trang 59 chụp các Bộ trưởng Ngoại giao kí Tuyên bố thành lập. Khi đọc ảnh, nối chú thích với tên văn kiện, ngày và địa điểm. Không dùng số người trong ảnh để suy ra số thành viên của ASEAN ở mọi thời điểm về sau.
Tư liệu 2 trích Tuyên bố Băng Cốc nêu mục đích thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá, thông qua bình đẳng và hợp tác, hướng tới khu vực hoà bình, thịnh vượng. Đây là căn cứ đọc về mục đích tổ chức; không phải điều khoản lập một liên minh quân sự đối đầu.
Bài luyện
Thông tin nào đúng về sự ra đời của ASEAN?
Ba-li là bước phát triển sau; ASEAN đã thành lập ở Băng Cốc năm 1967.
Đúng. Giữ đủ thời gian, địa điểm và thành phần.
Đúng ngày và nơi nhưng sai thành phần: Bru-nây gia nhập năm 1984.
1984 là mốc mở rộng thành viên, không phải sự ra đời của tổ chức.
Lời giải
ASEAN thành lập ngày 8-8-1967 tại Băng Cốc. Năm nước đầu tiên là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan; các mốc 1976,1984 là những bước sau.
Bài luyện
Nhóm nào gồm đủ năm nước sáng lập ASEAN?
Bru-nây gia nhập năm 1984; nhóm thiếu Thái Lan.
Không phải thành phần kí Tuyên bố Băng Cốc năm 1967.
Ba nước đầu không thuộc nhóm sáng lập ASEAN.
Đúng. Đây là thành phần năm 1967.
Lời giải
Đối chiếu danh sách năm 1967, không ghép thành viên gia nhập sau hoặc các nước châu Á ngoài tổ chức. Bru-nây là mốc mở rộng năm 1984.
Bài luyện
Từ Tư liệu 2, nhận xét nào đúng về mục đích ASEAN?
Tư liệu nêu đồng thời kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá.
Đúng. Nêu nội dung và hướng phát triển của tổ chức.
Bình đẳng, hợp tác không đồng nghĩa xoá chủ quyền các quốc gia.
Tư liệu tập trung phát triển, bình đẳng và hợp tác vì hoà bình, thịnh vượng.
Lời giải
Tuyên bố Băng Cốc nhấn mạnh hợp tác trên tinh thần bình đẳng nhằm phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá và củng cố hoà bình. Nhận xét cần dựa vào nội dung văn kiện, không tự thêm mục tiêu khác.
Từ tổ chức non trẻ đến hợp tác rộng hơn
Giai đoạn 1967–1976, ASEAN còn non trẻ, hợp tác lỏng lẻo và chưa có vị thế trên trường quốc tế. Việc thành lập tổ chức chưa đồng nghĩa hợp tác đã vững mạnh ngay từ đầu.
**Tháng 2-1976**, Tuyên bố Ba-li về sự hoà hợp ASEAN đánh dấu bước phát triển. Các nguyên tắc quan hệ gồm: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp công việc nội bộ; không dùng hoặc đe doạ dùng vũ lực; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình; hợp tác hiệu quả về kinh tế, văn hoá, xã hội.
**Năm 1984**, Bru-nây gia nhập ASEAN. **Tháng 7-1991**, Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN có tuyên bố về vấn đề Cam-pu-chia. Quan hệ giữa ASEAN và các nước Đông Dương dần cải thiện, tạo điều kiện mở rộng tổ chức trong giai đoạn sau.
Sơ đồ giữ các mốc đến năm 1991. Các sự kiện gia nhập hoặc phát triển về sau cần đặt trong thời đoạn tương ứng, không đưa lùi vào lúc thành lập năm 1967.
Bài luyện
Cách xử lí tranh chấp nào phù hợp nguyên tắc được nêu trong bài?
Nguyên tắc nêu không sử dụng hoặc đe doạ bằng vũ lực.
Trái nguyên tắc không can thiệp.
Trái nguyên tắc không dùng vũ lực và tôn trọng chủ quyền.
Đúng. Phù hợp nguyên tắc quan hệ giữa các nước.
Lời giải
Các nguyên tắc nhấn mạnh chủ quyền, không can thiệp, không dùng hoặc đe doạ dùng vũ lực và giải quyết tranh chấp hoà bình. Phương án đúng phải phù hợp đồng thời những yêu cầu ấy.
Bài luyện
Cách ghép mốc với sự kiện nào đúng?
Giai đoạn đầu còn non trẻ; tổ chức đã thành lập từ 1967.
Đúng. Bốn mốc theo đúng thứ tự.
Đã đảo mốc thành lập và mở rộng.
Đã đảo hai sự kiện.
Lời giải
Đọc mỗi mốc cùng nhãn sự kiện: thành lập 1967, Ba-li 1976, Bru-nây 1984, tuyên bố về Cam-pu-chia 1991. Không chỉ ghi một dãy năm rời nội dung.
Nhận xét sự phát triển bằng dẫn chứng
Có thể tóm tắt hai giai đoạn: 1967–1976 tổ chức còn non trẻ; 1976–1991 hợp tác chuyển biến và có bước mở rộng. Bru-nây gia nhập là dẫn chứng về thành viên, còn nguyên tắc Ba-li làm rõ cơ sở quan hệ. Hai dẫn chứng nói về những mặt khác nhau của quá trình phát triển.
Khi nhận xét quan hệ với Đông Dương, nêu sự cải thiện dần và điều kiện cho mở rộng về sau. Không suy từ chữ “dần” thành mọi vấn đề đã giải quyết ngay năm 1991. Bảng tóm tắt cần có thời gian, sự kiện và nội dung chuyển biến để nhận xét giữ đúng mức chứng cứ.
Bài luyện
Nhận xét nào có căn cứ về ASEAN đến năm 1991?
Gia nhập tổ chức không đồng nghĩa mất chủ quyền; nguyên tắc nhấn mạnh tôn trọng chủ quyền.
SGK nêu quan hệ dần cải thiện, không kết luận mọi vấn đề giải quyết tức thì.
Đúng. Gắn nhận xét với Ba-li, Bru-nây và quan hệ khu vực.
Chỉ năm nước sáng lập; tổ chức có quá trình mở rộng sau đó.
Lời giải
Dẫn chứng cho thấy quá trình phát triển trên các mặt hợp tác, thành viên và quan hệ khu vực. Cần giữ mức độ “dần cải thiện”, không suy thành mọi nước đã tham gia hoặc mọi vấn đề đã kết thúc.
Đang học