Việt Nam nằm ở đâu?
Việt Nam nằm ở **rìa phía đông bán đảo Đông Dương**, gần trung tâm khu vực **Đông Nam Á**. Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với **Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia**; phía biển tiếp giáp Biển Đông.
Xét theo các đới tự nhiên, nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, thuộc khu vực châu Á gió mùa. Vị trí tiếp giáp đất liền và đại dương, gần các vành đai sinh khoáng, giúp giải thích nhiều đặc điểm tự nhiên sẽ học ở các bài sau.
Để xác định trên bản đồ, trước hết tìm Đông Nam Á và bán đảo Đông Dương, sau đó tìm Việt Nam ở rìa phía đông. Dùng tên các nước và Biển Đông để đối chiếu; không chỉ dựa vào màu nền bản đồ.
Bài luyện: Đọc vị trí
Mô tả nào đúng về vị trí Việt Nam?
Phương án đổi sai hướng và vùng biển.
Đúng. Hai dấu hiệu cùng xác định vị trí Việt Nam.
Việt Nam gắn với bán đảo Đông Dương, không có vị trí được nêu.
Việt Nam ở Đông Nam Á và tiếp giáp biển.
Lời giải
Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á và ven Biển Đông. Cần kết hợp vị trí trong khu vực với hướng và vùng biển tiếp giáp.
Bài luyện: Các nước láng giềng
Nhóm nào gồm đủ ba nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam?
Thái Lan không có chung biên giới đất liền với Việt Nam.
Mi-an-ma không có chung biên giới đất liền với Việt Nam.
Nhóm này thiếu Trung Quốc và thêm Thái Lan.
Đúng. Đây là ba nước được xác định trên bản đồ.
Lời giải
Đối chiếu đường biên giới đất liền từ phía bắc xuống phía tây, ba nước tiếp giáp là Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia. Cùng thuộc Đông Nam Á không đồng nghĩa có chung đường biên đất liền.
Phân biệt phần đất liền với vùng biển
Theo SGK, phần đất liền trải từ khoảng **8°34′B đến 23°23′B**, từ khoảng **102°09′Đ đến 109°28′Đ**. Cả hai giới hạn vĩ độ đều ở phía bắc Xích đạo; giới hạn kinh độ đều ở phía đông kinh tuyến gốc.
Vùng biển kéo dài tới khoảng 6°50′B, từ khoảng 101°Đ đến trên 117°20′Đ ở Biển Đông. Vì thế, giới hạn tọa độ phần đất liền và giới hạn tọa độ vùng biển không giống nhau. Những số này mô tả vị trí khái quát, không tạo thành bốn cạnh của đường biên lãnh thổ.
Khi đọc, phải nói rõ đang xét **phần đất liền** hay **vùng biển**. Chẳng hạn, không lấy vĩ độ cực nam đất liền làm giới hạn phía nam của toàn vùng biển.
Bài luyện: Đọc giới hạn tọa độ
Phần đất liền trải từ khoảng 8°34′B đến 23°23′B. Nhận xét nào đúng?
Đúng. Kí hiệu B là vĩ độ Bắc; khoảng vĩ độ thể hiện chiều bắc–nam.
Cả hai giá trị đều ở phía bắc Xích đạo.
Nhiều vĩ độ vẫn có thể cùng thuộc một bán cầu.
Các giá trị có kí hiệu B là vĩ độ, không phải kinh độ.
Lời giải
8°34′B và 23°23′B đều là vĩ độ Bắc. Phần đất liền nằm ở bán cầu Bắc, trải qua nhiều vĩ độ theo chiều bắc–nam; không có dữ kiện cho thấy lãnh thổ đất liền đi qua Xích đạo.
Vùng đất, vùng biển và vùng trời
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, gồm **vùng đất, vùng biển và vùng trời**.
Vùng đất gồm phần đất liền và các đảo, quần đảo. Theo SGK dẫn Niên giám Thống kê năm 2024, tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính hơn **331,3 nghìn km²**. Đường biên giới trên đất liền dài hơn 4 600 km. Quần đảo **Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng**, quần đảo **Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà**, đều thuộc chủ quyền Việt Nam.
SGK nêu vùng biển rộng khoảng **1 triệu km²**; đường bờ biển dài **3 260 km**, từ Quảng Ninh đến An Giang theo địa danh trên bản đồ năm 2025. Vùng trời là khoảng không gian trên lãnh thổ: trên biển, được xác định tới ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian trên các đảo. Không mở rộng vùng trời quốc gia ra toàn bộ vùng biển chỉ vì vùng biển có diện tích lớn.
Bài luyện: Phạm vi lãnh thổ
Cách trình bày nào đủ các bộ phận lãnh thổ Việt Nam?
Đồng bằng thuộc vùng đất; phương án bỏ vùng biển.
Đúng. Ba bộ phận hợp thành lãnh thổ thống nhất, toàn vẹn.
Đây là những bộ phận hoặc đơn vị khác cấp, chưa đủ phạm vi lãnh thổ.
Phương án bỏ vùng trời và không nêu đầy đủ vùng biển.
Lời giải
Vùng đất bao gồm đất liền và đảo, quần đảo. Cùng với vùng biển và vùng trời, chúng hợp thành lãnh thổ Việt Nam. Không lấy một dạng địa hình hoặc một loại đơn vị hành chính thay cho bộ phận lãnh thổ.
Bài luyện: Phân biệt phạm vi trên biển
Nhận định nào phù hợp với mô tả vùng trời trong bài?
Vùng trời có cả trên các đảo thuộc lãnh thổ.
Tiếp giáp Biển Đông không có nghĩa toàn biển thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Đúng. Cần phân biệt các phạm vi khi nói về vùng trời.
Không được đồng nhất phạm vi vùng trời với vùng đặc quyền kinh tế.
Lời giải
SGK xác định vùng trời là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ. Trên biển, giới hạn gắn với ranh giới ngoài lãnh hải và không gian trên các đảo; không suy rằng vùng trời quốc gia phủ toàn vùng đặc quyền kinh tế hoặc toàn Biển Đông.
Đọc bản đồ hành chính năm 2025
Bản đồ trang 94 và bảng trang 97 của SGK có mốc **năm 2025**, sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Ở mốc này, cả nước có **34 tỉnh, thành phố**, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. Chính quyền tại các đơn vị hình thành sau sắp xếp hoạt động từ ngày 1–7–2025.
Khi xác định phạm vi một tỉnh, thành phố, đọc tên và đường địa giới trong chú giải, tìm các đơn vị hoặc quốc gia, vùng biển tiếp giáp. **Địa giới hành chính** phân chia đơn vị trong nước; **biên giới quốc gia** phân định lãnh thổ quốc gia. Hai loại đường có kí hiệu riêng.
Theo toàn bảng diện tích 34 đơn vị năm 2025 trong SGK, Lâm Đồng lớn nhất (24 233,1 km²), Hưng Yên nhỏ nhất (2 514,8 km²). Số liệu đã làm tròn một chữ số thập phân. Bảng trích dưới đây giữ số liệu năm 2025 từ bảng SGK; đây không phải danh sách đủ 34 đơn vị.
| Tỉnh, thành phố | Diện tích năm 2025 (km²) |
| --- | --- |
| Hà Nội | 3 359,8 |
| Hưng Yên | 2 514,8 |
| Gia Lai | 21 576,5 |
| Lâm Đồng | 24 233,1 |
Khi so sánh phải giữ cùng năm, đơn vị và phạm vi; không lấy diện tích tỉnh trước sắp xếp ghép vào bảng này. Chênh lệch diện tích được tính bằng diện tích lớn trừ diện tích nhỏ, vẫn giữ đơn vị km².
Bài luyện: Tính chênh lệch
Theo bảng trích diện tích năm 2025, Lâm Đồng 24 233,1 km² và Hưng Yên 2 514,8 km². Lâm Đồng lớn hơn Hưng Yên bao nhiêu km²?
Đây là tổng hai diện tích, không phải chênh lệch.
Đúng. Lấy diện tích lớn trừ diện tích nhỏ, giữ đơn vị km².
Đã tự thêm “nghìn” nên giá trị bị tăng 1 000 lần.
Cần thực hiện đúng phép trừ số thập phân.
Lời giải
Hai số liệu cùng năm 2025, cùng phạm vi tỉnh trong bảng và đơn vị km². Chênh lệch là 24 233,1 − 2 514,8 = 21 718,3 km². Vì dữ liệu đầu vào là km², kết quả vẫn là km², không tự thêm “nghìn”.
Bài luyện: Giữ mốc của bảng
Bảng SGK ghi “Diện tích 34 tỉnh, thành phố của Việt Nam năm 2025”. Cách sử dụng nào đúng?
Không tự thay mốc của nguồn dữ liệu.
Hai số liệu khác phạm vi sẽ làm phép so sánh sai.
Đơn vị cần thiết để hiểu và sử dụng số liệu.
Đúng. Cần giữ đủ mốc thời gian, đơn vị, phạm vi.
Lời giải
Một số liệu diện tích gắn với phạm vi đơn vị hành chính và thời điểm nguồn. Bảng này dùng đơn vị sau sắp xếp năm 2025 và đơn vị km²; đổi tên, đổi mốc hoặc ghép số cũ có thể làm thay đổi ý nghĩa của phép so sánh.
Bài luyện: Đọc chú giải
Một đường trên bản đồ phân chia Hà Nội với tỉnh Phú Thọ. Theo chức năng, đó là loại đường nào?
Đúng. Hà Nội và Phú Thọ là hai đơn vị cấp tỉnh của Việt Nam.
Hà Nội và Phú Thọ đều là đơn vị trong nước.
Hai đơn vị được nêu là cấp tỉnh, không phải cấp xã.
Câu hỏi xác định chức năng phân chia đơn vị hành chính, không chia vùng địa hình.
Lời giải
Hà Nội và Phú Thọ đều thuộc Việt Nam. Đường phân chia hai đơn vị là địa giới hành chính; cần dùng kí hiệu địa giới trong chú giải, không nhầm với kí hiệu biên giới quốc gia.
Bài luyện: Các quần đảo
Cách ghép nào đúng theo SGK bản 2026 và bản đồ hành chính năm 2025?
Phương án đã đổi chỗ hai đơn vị.
An Giang và Quảng Ninh không phải hai đơn vị quản lí được nêu.
Đúng. Cả hai quần đảo thuộc chủ quyền Việt Nam.
Không ghép hai quần đảo với địa danh đầu, cuối đường bờ biển.
Lời giải
SGK xác định quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà và đều thuộc chủ quyền Việt Nam. Địa danh đầu, cuối đường bờ biển là một thông tin khác, không dùng thay cho đơn vị quản lí quần đảo.
Đang học