Văn học phản ánh con người và xã hội
Văn học thế kỉ XVIII–XIX phát triển với nhiều nhà văn, nhà thơ lớn. Các tác phẩm phản ánh hiện thực xã hội và đời sống con người, góp phần đặt nền móng cho văn học hiện đại.
| Tác giả | Tác phẩm tiêu biểu được SGK giới thiệu |
| --- | --- |
| H. Ban-dắc, Pháp | Tấn trò đời |
| Vích-to Huy-gô, Pháp | Nhà thờ Đức Bà Pa-ri; Những người khốn khổ |
| Lép Tôn-xtôi, Nga | Chiến tranh và hoà bình |
Những người khốn khổ xuất bản năm 1862, miêu tả đời sống người nghèo khổ và thể hiện tình yêu thương con người. Dẫn chứng giúp nối một tác phẩm cụ thể với giá trị xã hội, thay vì chỉ ghi nhớ tên tác giả.
Bài luyện: Ghép tác giả và tác phẩm
Cặp nào đúng theo bảng?
Nhà thờ Đức Bà Pa-ri thuộc Huy-gô.
Lê-vi-tan là hoạ sĩ; Tấn trò đời thuộc Ban-dắc.
Đúng. Tác phẩm trong bảng thuộc Huy-gô.
Chiến tranh và hoà bình thuộc Tôn-xtôi; Ban-dắc gắn Tấn trò đời.
Lời giải
Chọn C. Bảng ghi Những người khốn khổ và Nhà thờ Đức Bà Pa-ri thuộc Vích-to Huy-gô. Tấn trò đời thuộc Ban-dắc, Chiến tranh và hoà bình thuộc Tôn-xtôi. Cần ghép đúng, không chỉ chọn các tên đều nổi tiếng.
Từ nội dung tác phẩm đến tác động
Theo phần giới thiệu SGK, Những người khốn khổ làm rõ cuộc sống nghèo khổ và tình yêu thương. Có thể phân tích: tác phẩm giúp người đọc nhận ra bất công, cảm thông với những con người chịu khổ và hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn.
Như vậy, “phản ánh hiện thực” và “khơi dậy tình nhân ái” được giải thích qua nội dung. Một nhận xét cần dựa vào nội dung tác phẩm được giới thiệu; nếu dùng lời nhân vật, phải đọc và ghi rõ nguồn trích.
Bài luyện: Nội dung và giá trị
Từ việc tác phẩm mô tả người nghèo khổ và tình yêu thương, có thể phân tích tác động nào?
Nội dung về người nghèo vừa có tình cảm, vừa gợi nhận thức về đời sống xã hội.
Phần giới thiệu nêu đời sống người nghèo và tình yêu thương, không phải bảng thống kê sản xuất.
Tác động thức tỉnh và cổ vũ không đồng nghĩa thực tế xã hội đã thay đổi hoàn toàn.
Đúng. Nhận xét nối nội dung được giới thiệu với ảnh hưởng tới người đọc.
Lời giải
Chọn D. Tác phẩm cho thấy đời sống nghèo khổ và tình yêu thương, từ đó có thể làm người đọc nhận ra bất công, cảm thông và mong muốn thay đổi. Đó là tác động tư tưởng, tình cảm; không phải số liệu toàn xã hội hoặc bằng chứng mọi bất công đã bị xoá bỏ.
Nhiều loại hình nghệ thuật cùng phát triển
Nghệ thuật thời kì này đa dạng, với các tác phẩm thể hiện vẻ đẹp, tình nhân ái và khát vọng tự do. Có thể phân biệt lĩnh vực bằng cách thể hiện, thay vì gộp mọi tác giả vào văn học.
| Loại hình | Đại diện hoặc công trình trong SGK |
| --- | --- |
| Âm nhạc | V. Mô-da, Giô-han Bách; L. Bét-tô-ven, Ph. Sô-panh, P. I. Trai-cốp-xki |
| Hội hoạ | G. Da-vit, Ơ. Đơ-la-croa, Ph. Gôi-a, I. Lê-vi-tan, V. Van Gốc |
| Kiến trúc | Cung điện Véc-xai ở Pháp |
Thế kỉ XVIII có dấu ấn Mô-da, Bách; sang XIX có Bét-tô-ven, Sô-panh, Trai-cốp-xki. Kiến trúc Véc-xai được xây dựng, mở rộng và tiếp tục hoàn thiện qua nhiều giai đoạn; không coi ảnh cung điện hiện nay là ảnh chụp nguyên trạng mọi thế kỉ.
Bài luyện: Nhận diện loại hình
Nhóm nào gồm các nhà soạn nhạc được bài giới thiệu?
Đúng. Cả ba thuộc âm nhạc.
Đây là các nhà văn, không phải nhóm nhà soạn nhạc.
Đây là các hoạ sĩ.
Đây là những đại diện khoa học tự nhiên hoặc kinh tế chính trị học.
Lời giải
Chọn A. Bét-tô-ven, Sô-panh và Trai-cốp-xki là các nhà soạn nhạc tiêu biểu. Ban-dắc, Huy-gô, Tôn-xtôi thuộc văn học; Đơ-la-croa, Lê-vi-tan, Van Gốc thuộc hội hoạ. Dùng lĩnh vực hoạt động để phân loại.
Bài luyện: Kiến trúc và tác phẩm
Ví dụ nào thuộc kiến trúc?
Đây là học thuyết khoa học trong Sinh học.
Đúng. Đây là công trình kiến trúc ở Pháp.
Đây là tác phẩm văn học.
Đây là tranh hội hoạ của Lê-vi-tan.
Lời giải
Chọn B. Cung điện Véc-xai là một công trình kiến trúc. Tấn trò đời là văn học, Mùa thu vàng là hội hoạ, thuyết tiến hoá thuộc khoa học tự nhiên. Cần căn cứ loại đối tượng, không chỉ tên gọi.
Đọc tranh, tem và ảnh di sản đúng loại tư liệu
SGK dùng tem có chân dung Bét-tô-ven, ảnh bên trong Véc-xai và tranh Mùa thu vàng của Lê-vi-tan. Ba hình có vai trò khác nhau: tem là hình tưởng niệm; ảnh di sản cho thấy công trình tại thời điểm chụp; tranh là tác phẩm nghệ thuật.
Ở tranh Mùa thu vàng, sắc vàng của cây và cảnh sông giúp nhận ra vẻ đẹp phong cảnh được hoạ sĩ thể hiện. Không dùng bức tranh để suy chính xác nhiệt độ, dân số hoặc rằng nó trực tiếp mô tả một cuộc khởi nghĩa. Khi đọc hình, mô tả chi tiết nhìn thấy trước, rồi mới nhận xét trong giới hạn hình cung cấp.
Bài luyện: Giới hạn hình ảnh
Nhận xét nào phù hợp về tranh Mùa thu vàng?
Tranh là tác phẩm nghệ thuật, không thay số liệu đo thời tiết.
Cách thể hiện phong cảnh là một dẫn chứng về thành tựu hội hoạ.
Đúng. Tranh thể hiện cảnh vật qua cách nhìn nghệ thuật.
Cùng thời kì không có nghĩa mọi tác phẩm cùng nội dung lịch sử.
Lời giải
Chọn C. Mùa thu vàng là tranh phong cảnh của Lê-vi-tan. Có thể nhận xét cảnh vật, màu sắc và giá trị nghệ thuật qua hình, nhưng không tự suy số liệu đo đạc hoặc coi mọi tác phẩm cùng phản ánh một sự kiện giống nhau.
Giá trị xã hội cần có dẫn chứng cụ thể
Văn học, nghệ thuật góp phần phản ánh hiện thực, lên án tệ nạn và bất công, khơi dậy tình nhân ái, cổ vũ khát vọng tự do, hạnh phúc. Mỗi tác phẩm có cách thể hiện riêng: một tiểu thuyết về người nghèo khác với một bức tranh phong cảnh hoặc một bản nhạc.
Khi phân tích, nêu tác phẩm, chỉ ra nội dung hoặc chi tiết phù hợp rồi giải thích giá trị. Không gán cho mọi tác phẩm cùng một thông điệp chỉ vì chúng thuộc một thời kì.
Bài luyện: Nhận xét nhiều mặt
Cách phân tích nào phù hợp nhất với sự đa dạng văn học, nghệ thuật?
Cùng thời kì không làm các loại hình và nội dung trở nên giống hệt.
Nhiều tác phẩm phản ánh hiện thực, nhân ái và khát vọng tự do.
Tên gọi không thay được dẫn chứng và giải thích giá trị.
Đúng. Cần giữ đặc điểm riêng cùng vai trò chung.
Lời giải
Chọn D. Tác động chung của thời kì cần được giải thích từ các ví dụ cụ thể. Nội dung đời sống người nghèo giúp làm rõ giá trị nhân ái của một tiểu thuyết; cảnh sắc trong tranh giúp nhận ra một giá trị khác. Không áp cùng cốt truyện hoặc thông điệp lên mọi loại hình.
Giới thiệu một thành tựu hoặc danh nhân
Có thể chọn một tác phẩm, công trình hoặc danh nhân được bài nhắc đến. Tìm thông tin từ SGK, thư viện, bảo tàng hoặc cơ quan văn hoá; ghi tác giả, quốc gia, thời gian, nội dung chính và nguồn. Với công trình, tách năm khởi dựng, mở rộng và đổi chức năng.
Từ các thông tin đã đối chiếu, viết đoạn khoảng **7–10 câu**: giới thiệu đối tượng, nêu nét tiêu biểu, dùng một dẫn chứng và giải thích đóng góp trong thời kì được học. Nếu liên hệ ngày nay, cần kiểm nguồn và ngày đối chiếu. Không coi bài quảng cáo tham quan hoặc bức ảnh đẹp là đủ chứng minh toàn bộ lịch sử công trình.
Bài luyện: Nguồn và mốc công trình
Khi giới thiệu Véc-xai qua nhiều thế kỉ, cách nào đúng?
Đúng. Công trình phát triển qua nhiều giai đoạn nên cần giữ đúng loại mốc.
Ảnh hiện nay không tự cho biết năm xây dựng từng phần.
Đổi chức năng thành bảo tàng khác với khởi dựng.
Thông tin vẫn cần đối chiếu nguồn đáng tin cậy.
Lời giải
Chọn A. Một công trình có thể trải qua khởi dựng, mở rộng, trang trí và đổi chức năng ở các mốc khác nhau. Nguồn bảo tàng giúp đối chiếu từng giai đoạn. Không dùng năm mở bảo tàng thay cho năm khởi dựng hoặc suy toàn bộ lịch sử từ ảnh hiện nay.
Bài luyện: Giới thiệu có căn cứ
Đoạn giới thiệu nào có cơ sở tốt nhất?
Thiếu các thông tin cần để đặt tác phẩm trong bối cảnh lịch sử.
Đúng. Đoạn có cả thông tin, bằng chứng và lập luận.
Danh sách tên chưa giải thích giá trị, còn kết luận giống nhau thiếu căn cứ.
Không được tạo lời trích chưa có căn cứ.
Lời giải
Chọn B. Đoạn giới thiệu cần có đối tượng, tác giả, thời gian và nội dung được đối chiếu, rồi dùng dẫn chứng để giải thích giá trị. Nguồn giúp kiểm thông tin. Chọn đúng cách làm trong câu luyện không chứng minh đã tự hoàn thành đoạn 7–10 câu hoặc việc sưu tầm.
Đang học