Truyền thống tiếp tục, tôn giáo mới xuất hiện
Trong các thế kỉ XVI–XVIII, **Nho giáo** vẫn được chính quyền đề cao trong học tập, thi cử và tuyển quan lại. **Phật giáo, Đạo giáo** được phục hồi. Cùng lúc, **Công giáo** được truyền bá vào nước ta từ thế kỉ XVI, rồi lan rộng.
Nhân dân vẫn duy trì thờ cúng tổ tiên, thờ Thành hoàng, tổ chức lễ hội ở làng xã. Những sinh hoạt này gắn với đời sống cộng đồng và tình cảm quê hương. Vì vậy, sự xuất hiện một tôn giáo mới không đồng nghĩa mọi tín ngưỡng, tôn giáo có từ trước đều biến mất.
Bài luyện: Tiếp nối và yếu tố mới
Nhận định nào đúng về tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo thời kì này?
Đúng. Thời kì này có sự tiếp nối và chuyển biến cùng diễn ra: Nho giáo còn vai trò trong giáo dục, tuyển quan; Phật, Đạo phục hồi; Công giáo là yếu tố mới được truyền bá. Tín ngưỡng dân gian vẫn được duy trì. Không diễn giải thay đổi thành xoá bỏ toàn bộ truyền thống.
SGK nêu thờ cúng tổ tiên và sinh hoạt làng xã vẫn tiếp tục.
Nho giáo vẫn được chính quyền đề cao trong học tập, thi cử, tuyển quan.
Phật giáo và Đạo giáo đã có trước, thời kì này được phục hồi.
Lời giải
Chọn A. Thời kì này có sự tiếp nối và chuyển biến cùng diễn ra: Nho giáo còn vai trò trong giáo dục, tuyển quan; Phật, Đạo phục hồi; Công giáo là yếu tố mới được truyền bá. Tín ngưỡng dân gian vẫn được duy trì. Không diễn giải thay đổi thành xoá bỏ toàn bộ truyền thống.
Chữ Quốc ngữ khác chữ Hán, chữ Nôm
Cùng quá trình truyền bá Công giáo, các giáo sĩ phương Tây học tiếng Việt và dùng **mẫu tự La-tinh để ghi âm tiếng Việt**, góp phần tạo ra **chữ Quốc ngữ**. Loại chữ này về sau dần được sử dụng phổ biến. Không nên từ chữ “ra đời” mà suy rằng toàn xã hội đã dùng thống nhất ngay lập tức.
Trong thời kì được học, văn học chữ Hán vẫn chiếm ưu thế, còn văn học chữ Nôm phát triển mạnh hơn. Chữ Quốc ngữ dùng mẫu tự La-tinh khác với chữ Nôm; chính sách sử dụng chữ Nôm của Quang Trung không phải chính sách dùng chữ Quốc ngữ.
Bài luyện: Đặc điểm chữ viết
Đặc điểm nào giúp nhận biết chữ Quốc ngữ được nói đến trong bài?
Chữ Quốc ngữ dùng mẫu tự La-tinh, khác chữ Nôm.
Đây là sự nhầm lẫn với chữ Nôm; chữ Quốc ngữ dùng mẫu tự La-tinh.
Chữ Hán và chữ Quốc ngữ là các hệ chữ khác nhau; chữ Quốc ngữ ghi âm tiếng Việt bằng mẫu tự La-tinh.
Đúng. Chữ Quốc ngữ được hình thành trong quá trình dùng chữ cái La-tinh ghi âm tiếng Việt, gắn với việc học tiếng Việt để truyền đạo. Nó khác chữ Hán và chữ Nôm. Sự hình thành không có nghĩa loại chữ ấy đã phổ biến ngay trong toàn xã hội.
Lời giải
Chọn D. Chữ Quốc ngữ được hình thành trong quá trình dùng chữ cái La-tinh ghi âm tiếng Việt, gắn với việc học tiếng Việt để truyền đạo. Nó khác chữ Hán và chữ Nôm. Sự hình thành không có nghĩa loại chữ ấy đã phổ biến ngay trong toàn xã hội.
Bài luyện: Ra đời và phổ biến
Vì sao cần phân biệt “chữ Quốc ngữ ra đời” với “chữ Quốc ngữ dần phổ biến”?
Văn học chữ Nôm phát triển trong thời kì chữ Quốc ngữ bắt đầu hình thành, không phụ thuộc vào việc thay thế toàn bộ chữ khác.
Đặc điểm được học chính là dùng mẫu tự La-tinh để ghi âm tiếng Việt.
Đúng. Ra đời cho biết hệ chữ được hình thành; phổ biến nói đến mức độ sử dụng trong xã hội. Một hệ chữ mới cần quá trình mở rộng người dùng, nên không được gộp hai nhận xét thành một thời điểm. Thời kì này văn học chữ Hán và chữ Nôm vẫn có vai trò.
Việc hình thành hệ chữ không tự làm mọi người biết và sử dụng ngay.
Lời giải
Chọn C. Ra đời cho biết hệ chữ được hình thành; phổ biến nói đến mức độ sử dụng trong xã hội. Một hệ chữ mới cần quá trình mở rộng người dùng, nên không được gộp hai nhận xét thành một thời điểm. Thời kì này văn học chữ Hán và chữ Nôm vẫn có vai trò.
Văn học chữ Nôm và văn học dân gian
Văn học chữ Nôm phát triển với thơ Nôm, truyện Nôm. Các tác giả tiêu biểu gồm **Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phùng Khắc Khoan, Đào Duy Từ**. Bạch Vân Quốc ngữ thi tập của Nguyễn Bỉnh Khiêm là tập thơ Nôm; Thiên Nam ngữ lục là bộ diễn ca lịch sử bằng chữ Nôm.
Văn học dân gian phong phú với truyện tiếu lâm, truyện Trạng Quỳnh, Trạng Lợn; thể lục bát và song thất lục bát được sử dụng rộng rãi. Những thành tựu ấy cho thấy sức sống của tiếng Việt và sáng tạo văn hoá trong nhân dân. Tên “Quốc ngữ” trong một nhan đề tác phẩm cũ không đủ để kết luận tác phẩm được viết bằng mẫu tự La-tinh.
Bài luyện: Tác phẩm và hệ chữ
Thông tin nào đúng về Bạch Vân Quốc ngữ thi tập trong bài?
Từ “Quốc ngữ” trong nhan đề không đồng nghĩa hệ chữ La-tinh; SGK xác định là thơ Nôm.
SGK nêu hai tác phẩm khác nhau; Bạch Vân Quốc ngữ thi tập là tập thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Đúng. SGK giới thiệu Bạch Vân Quốc ngữ thi tập là tập thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Cần dựa vào thông tin về tác giả và hệ chữ, không chỉ nhìn từ “Quốc ngữ” trong nhan đề rồi đồng nhất với chữ Quốc ngữ dùng mẫu tự La-tinh.
Đó là tập thơ Nôm có tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm, không phải tuyển truyện tiếu lâm.
Lời giải
Chọn C. SGK giới thiệu Bạch Vân Quốc ngữ thi tập là tập thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Cần dựa vào thông tin về tác giả và hệ chữ, không chỉ nhìn từ “Quốc ngữ” trong nhan đề rồi đồng nhất với chữ Quốc ngữ dùng mẫu tự La-tinh.
Nghệ thuật dân gian đa dạng
Điêu khắc đình, chùa phát triển với chạm khắc mềm mại, mô tả sinh hoạt thường ngày và các tượng Phật đặc sắc. Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay ở **chùa Bút Tháp** là một dẫn chứng tiêu biểu SGK dùng để tìm hiểu điêu khắc.
Nghệ thuật sân khấu có hát chèo, hát ả đào, hát tuồng cùng nhiều điệu múa dân gian. Có thể phân loại để nhìn rõ sự đa dạng:
| Lĩnh vực | Dẫn chứng trong bài |
| --- | --- |
| Văn học chữ Nôm | Bạch Vân Quốc ngữ thi tập |
| Văn học dân gian | Truyện Trạng, truyện tiếu lâm |
| Điêu khắc | Tượng ở chùa Bút Tháp |
| Sân khấu | Chèo, ả đào, tuồng |
Bảng giúp ghép dẫn chứng với lĩnh vực; không phải bảng xếp hạng giá trị nghệ thuật.
Bài luyện: Dẫn chứng nghệ thuật
Cặp dẫn chứng – lĩnh vực nào đúng?
Phương án đổi lĩnh vực: tượng thuộc điêu khắc, chèo và tuồng thuộc sân khấu.
Đúng. Tượng là sản phẩm tạo hình, thuộc điêu khắc; chèo và tuồng là loại hình biểu diễn sân khấu. Ghép đúng dẫn chứng với lĩnh vực giúp nhận ra văn hoá thời kì này phát triển đa dạng, bên cạnh văn học còn có các nghệ thuật khác.
Truyện Trạng thuộc văn học dân gian; Bạch Vân Quốc ngữ thi tập là thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Tượng thuộc điêu khắc; Thiên Nam ngữ lục là diễn ca lịch sử bằng chữ Nôm.
Lời giải
Chọn B. Tượng là sản phẩm tạo hình, thuộc điêu khắc; chèo và tuồng là loại hình biểu diễn sân khấu. Ghép đúng dẫn chứng với lĩnh vực giúp nhận ra văn hoá thời kì này phát triển đa dạng, bên cạnh văn học còn có các nghệ thuật khác.
Nhận xét bằng nhiều mặt chuyển biến
Văn hoá Đại Việt thế kỉ XVI–XVIII vừa kế thừa truyền thống, vừa tiếp nhận yếu tố mới. Tín ngưỡng dân gian, chữ Hán, chữ Nôm tiếp tục hiện diện; Công giáo và chữ Quốc ngữ tạo thêm những chuyển biến. Văn học, điêu khắc và sân khấu phản ánh đời sống, sức sáng tạo và sự phong phú của văn hoá dân tộc.
Một nhận xét cần có dẫn chứng phù hợp. Chẳng hạn, có thể dùng thơ Nôm và nghệ thuật dân gian để làm rõ sức sáng tạo trong nước, kết hợp Công giáo và chữ Quốc ngữ để nói đến giao lưu. Không chỉ từ một thành tựu mà kết luận mọi lĩnh vực thay đổi giống nhau.
Bài luyện: Khái quát có dẫn chứng
Nhận xét nào được các dẫn chứng trong bài hỗ trợ?
Tín ngưỡng, sinh hoạt làng xã và nhiều loại hình truyền thống vẫn được duy trì.
Văn học Nôm và nghệ thuật dân gian có nhiều thành tựu được nêu cụ thể.
Sự truyền bá Công giáo và hình thành chữ Quốc ngữ gắn với quá trình giao lưu.
Đúng. Bài nêu tín ngưỡng truyền thống vẫn tiếp tục, Phật và Đạo phục hồi, văn học Nôm cùng nghệ thuật dân gian phát triển; đồng thời Công giáo và chữ Quốc ngữ xuất hiện. Các dẫn chứng cho phép khái quát sự kế thừa, đổi mới và đa dạng, không phải xoá bỏ hoặc khép kín hoàn toàn.
Lời giải
Chọn D. Bài nêu tín ngưỡng truyền thống vẫn tiếp tục, Phật và Đạo phục hồi, văn học Nôm cùng nghệ thuật dân gian phát triển; đồng thời Công giáo và chữ Quốc ngữ xuất hiện. Các dẫn chứng cho phép khái quát sự kế thừa, đổi mới và đa dạng, không phải xoá bỏ hoặc khép kín hoàn toàn.
Lập bảng chuyển biến văn hoá
Để hệ thống kiến thức, lập bảng gồm lĩnh vực, nét tiếp tục, yếu tố mới và dẫn chứng. Dùng SGK làm nguồn chính, kiểm tên tác giả, tác phẩm và loại hình. Khi tìm hiểu di sản hiện còn, bổ sung tư liệu từ bảo tàng hoặc cơ quan quản lí, ghi rõ địa chỉ và thời điểm nguồn.
Sản phẩm có thể là bảng ngắn kèm giới thiệu một thành tựu: nêu thuộc lĩnh vực nào, đặc điểm gì và vì sao có giá trị. Với truyện dân gian, phân biệt tình tiết truyện với thông tin được kiểm chứng về nhân vật lịch sử.
Bài luyện: Hệ thống kiến thức
Dòng nào phù hợp khi lập bảng chuyển biến văn hoá?
Văn học Nôm, điêu khắc và sân khấu đều được SGK nêu là các thành tựu thời kì này.
Công giáo truyền bá từ thế kỉ XVI; truyện dân gian cần được phân biệt với chứng cứ lịch sử.
Đúng. Bảng cần tách lĩnh vực và ghi đúng nét chuyển biến. Thờ cúng tổ tiên là sự tiếp nối tín ngưỡng truyền thống; chữ Quốc ngữ là yếu tố mới dùng mẫu tự La-tinh ghi âm tiếng Việt. Không đồng nhất các hệ chữ hay coi mọi tình tiết dân gian là sự kiện đã được kiểm chứng.
Tín ngưỡng truyền thống vẫn tiếp tục; chữ Quốc ngữ khác chữ Nôm.
Lời giải
Chọn C. Bảng cần tách lĩnh vực và ghi đúng nét chuyển biến. Thờ cúng tổ tiên là sự tiếp nối tín ngưỡng truyền thống; chữ Quốc ngữ là yếu tố mới dùng mẫu tự La-tinh ghi âm tiếng Việt. Không đồng nhất các hệ chữ hay coi mọi tình tiết dân gian là sự kiện đã được kiểm chứng.
Đang học