Nguồn nước tự nhiên và hồ nhân tạo
Mưa nhiều cùng các vùng trũng tạo điều kiện hình thành hồ, đầm tự nhiên. Con người còn xây hồ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện và hồ điều hoà. Mỗi loại có vị trí, nguồn nước và mục đích sử dụng khác nhau.
Hồ, đầm có thể chứa nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn. **Hồ, đầm nước ngọt** là nguồn cấp cho trồng trọt, chăn nuôi và sinh hoạt theo điều kiện phù hợp. Những mặt nước lợ, mặn có thể có lợi thế thuỷ sản riêng; không coi mọi đầm đều cấp nước ngọt tưới cây được.
Bài luyện: Gắn vai trò với loại nước
Muốn nêu hồ, đầm cung cấp nước tưới cho cây trồng cần chú ý điều kiện nào?
Nước ngọt, lợ, mặn và chất lượng có khác biệt.
Đúng. Vai trò cần gắn điều kiện sử dụng cụ thể.
Diện tích không thay điều kiện chất lượng và tính phù hợp nguồn nước.
Nước lợ có độ mặn; cần xét yêu cầu cây trồng và chất lượng phù hợp.
Lời giải
Khi phân tích cấp nước tưới, phải xét loại nước, chất lượng và khả năng cấp. Không lấy vai trò của hồ nước ngọt áp đồng loạt cho mọi đầm nước lợ, mặn.
Một hồ có thể phục vụ nhiều hoạt động
Các hồ chứa trữ nước cho phát điện, cấp nước và sản xuất; mặt nước còn thuận lợi khai thác, nuôi trồng thuỷ sản. Một số hồ, đầm thông với sông, biển có giá trị giao thông. Cảnh quan và hệ sinh thái góp phần phát triển du lịch.
Ví dụ SGK nêu hồ thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La, Ialy; đầm phá Tam Giang và hồ Tơ Nưng. Tên địa phương đọc theo bản sách 2026 và bản đồ hành chính 2025 trong sách. Không lấy địa chỉ hành chính cũ của một hồ làm địa chỉ hiện nay nếu chưa đối chiếu.
Ảnh một hồ có thuyền giúp nhận ra hoạt động nhìn thấy, nhưng chưa chứng minh hồ đáp ứng đủ mọi nhu cầu cấp nước. Phải kết hợp mục đích công trình và thông tin nguồn.
Bài luyện: Đọc công dụng
Cặp nào phù hợp với vai trò hồ chứa?
Đúng. Hồ có thể phục vụ nhiều mục đích nhưng cần điều kiện phù hợp.
SGK nêu cả nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.
Vai trò cụ thể khác nhau theo hồ, không bắt buộc mọi ngành.
Công trình giúp điều tiết, không bảo đảm xoá mọi rủi ro.
Lời giải
Hồ chứa trữ nước cho nhà máy thuỷ điện, cấp nước và có thể kết hợp các hoạt động khác. Phân tích phải theo chức năng, điều kiện từng hồ; không khẳng định mọi hồ giống nhau hoặc xử lí hết mọi thiên tai.
Dự trữ nước và an ninh nguồn nước
Hồ nước ngọt cung cấp, dự trữ nước cho đời sống; vai trò này rõ ở nơi có mùa khô sâu sắc. **An ninh nguồn nước** gắn với khả năng bảo đảm nguồn phù hợp cho sinh hoạt, sản xuất và môi trường.
Trữ lượng lớn không tự đồng nghĩa mọi nước đều sẵn dùng. Cần bảo vệ chất lượng, điều tiết theo mùa và đáp ứng nhu cầu của các khu vực sử dụng. Không lấy ảnh mặt hồ rộng để kết luận nguồn luôn đủ quanh năm.
Bài luyện: Giải thích vai trò mùa khô
Vì sao hồ nước ngọt có ý nghĩa lớn ở nơi mùa khô rõ?
Trữ lượng vẫn phụ thuộc nguồn cấp và sử dụng, không tự tăng.
Cần xét lượng nước, chất lượng và khả năng cấp theo mùa.
Đúng. Vai trò trữ và cấp nước cần xét theo mùa.
Hồ điều tiết, dự trữ nước; không làm lượng mưa hai mùa bằng nhau.
Lời giải
Trong mùa khô, lượng cấp nước tự nhiên có thể giảm. Nguồn dự trữ ở hồ giúp phục vụ sinh hoạt, sản xuất nếu được quản lí phù hợp; phải giữ cả số lượng và chất lượng.
Nguồn nước trong đất đá
Tìm nước trong lỗ rỗng, khe nứt và phân biệt với nước trên mặt đất.
Nước ngầm nằm trong lỗ rỗng, khe nứt của đất đá. Nguồn này khá phong phú nhưng phân bố không đều. Những nơi khan hiếm nước mặt ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên có thể dựa vào nước ngầm cho sản xuất, sinh hoạt.
Nước ngầm cấp cho trồng trọt, chăn nuôi, một số ngành công nghiệp và đời sống. Một số nguồn nước khoáng, nước nóng còn có giá trị du lịch nghỉ dưỡng. Vai trò đó không chứng minh mọi giếng đều có nước thích hợp hoặc có thể khai thác không giới hạn.
Mô hình dưới giúp nhớ vị trí nước trong đất đá và nguồn thấm. Đây không phải mặt cắt địa chất của một địa phương cụ thể; mực nước, chất lượng và khả năng khai thác thực tế cần dữ liệu riêng.
Bài luyện: Không đồng nhất với nước mặt
Nhận xét nào phù hợp với nước ngầm?
Đó là mô tả nước mặt; nước ngầm nằm trong đất đá.
Phân bố, chất lượng không mặc định giống nhau.
Nguồn có giới hạn và cần quản lí.
Đúng. Cần xét nguồn cùng điều kiện khai thác cụ thể.
Lời giải
Nước ngầm là nguồn trong lỗ rỗng, khe nứt đất đá. Có giá trị sản xuất, sinh hoạt nhưng không đồng nghĩa mọi nơi đều đủ hoặc cùng chất lượng; cần quản lí và bảo vệ nguồn.
Bài luyện: Nguồn bổ sung quan trọng
Trong khu vực thiếu nước mặt, vai trò nào của nước ngầm được SGK nhấn mạnh?
Đúng. Đây là giá trị thực tế của nguồn nước ngầm.
Vai trò bổ sung cần xét điều kiện; không thay hoàn toàn mọi nguồn.
Nước ngầm có vai trò cấp nước sinh hoạt, sản xuất khi phù hợp.
Nước ngầm phân bố không đều, điều kiện khai thác khác nhau.
Lời giải
SGK nêu nước ngầm quan trọng tại những vùng khan hiếm nước mặt. Nguồn này có thể phục vụ nông nghiệp, công nghiệp và đời sống, nhưng vẫn cần khảo sát điều kiện, không suy đặc điểm mọi giếng giống nhau.
Tìm hiểu vai trò một hồ hoặc dòng sông
Chọn một đối tượng, xác định vị trí trên bản đồ và ghi nguồn có thời điểm. Tìm hai hoạt động sử dụng nước thực tế, giải thích chúng dựa vào đặc điểm nguồn nước nào; thêm một vấn đề cần bảo vệ hoặc sử dụng hợp lí.
Sản phẩm gồm bảng ngắn, ảnh đã xác nhận địa điểm nếu có và đoạn giải thích. Tách điều quan sát được với điều cần số liệu chuyên môn; không tự ước lượng trữ lượng hoặc khẳng định chất lượng từ màu nước trong một ảnh.
Bài luyện: Sản phẩm có căn cứ
Bản tìm hiểu nào đủ căn cứ hơn?
Kích thước, ảnh không tự chứng minh chất lượng.
Đúng. Nội dung gắn đúng đối tượng với bằng chứng.
Cần xác nhận đúng địa điểm.
Toàn quốc và một hồ là hai phạm vi khác nhau.
Lời giải
Tìm hiểu phải xác định đúng đối tượng, có nguồn và dẫn chứng về hoạt động. Nhận xét bảo vệ cần dựa vào vấn đề đã xác nhận; không suy trữ lượng hoặc chất lượng chỉ từ ảnh.
Đang học