btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Biển đảo Việt Nam · Chọn bài khác

Sinh vật biển phong phú

Biển Việt Nam có tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng sinh học cao. SGK nêu hơn 2 000 loài cá, khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao. Còn có nhiều nhóm động vật khác, với các ví dụ có giá trị thực phẩm như tôm, mực, hải sâm. Rong biển ở vùng triều có thể được dùng trong công nghiệp thực phẩm và xuất khẩu. Đây là các số khái quát được sách dẫn, không là bản kiểm kê mới cho từng vùng biển. Sinh vật cung cấp thực phẩm, nguyên liệu và nguồn sinh kế. Các hệ sinh thái như rạn san hô, thảm cỏ biển còn tạo nơi sống, nguồn thức ăn cho nhiều loài. Khai thác hợp lí cần bảo vệ nơi sống và khả năng tái tạo nguồn lợi; phong phú không có nghĩa có thể đánh bắt không giới hạn.

Bài luyện: Nhận biết tài nguyên sinh vật

Nhóm nào gồm tài nguyên sinh vật biển?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Phong phú và bền vững

Vì sao tài nguyên sinh vật phong phú vẫn cần bảo vệ?
Chọn một đáp án

Cảnh quan tạo điều kiện du lịch

Bờ biển dài, bãi cát, vịnh, hang động, cảnh quan đảo và hệ sinh thái biển tạo điều kiện phát triển du lịch. Theo địa danh của SGK bản 2026, có thể nêu vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh, Cát Bà ở Hải Phòng, Mỹ Khê ở Đà Nẵng, Quy Nhơn ở Gia Lai, Nha Trang ở Khánh Hoà, Mũi Né ở Lâm Đồng, Côn Đảo ở Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Quốc ở An Giang. Khi phân tích, cần nối đặc điểm với giá trị: bãi cát và cảnh quan đẹp thuận lợi nghỉ dưỡng, tham quan; hệ sinh thái đa dạng tạo điều kiện tìm hiểu thiên nhiên. Đây là ví dụ về tài nguyên, không chứng minh mọi nơi đã có cùng lượng khách hoặc doanh thu. Hoạt động du lịch cần giữ cảnh quan, xử lí rác và nước thải để duy trì chính tài nguyên tạo sức hút.

Bài luyện: Tài nguyên và kết quả kinh doanh

Nhận xét nào đúng về một vùng có bãi biển, vịnh đẹp?
Chọn một đáp án

Khoáng sản ở biển và thềm lục địa

Dầu mỏ và khí tự nhiên tập trung ở các bể trầm tích trong vùng thềm lục địa. SGK nêu các bể Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay–Thổ Chu, Tư Chính–Vũng Mây, nhóm bể quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. Có thể dùng vài ví dụ tiêu biểu để trình bày phân bố, không cần biến mọi tên bể thành một dãy học thuộc. Các khoáng sản khác gồm ti-tan, cát thuỷ tinh, muối và nhiều loại phân bố ở vùng ven biển, sườn bờ, dưới đáy biển. **Băng cháy** được SGK nêu là tài nguyên có tiềm năng sử dụng trong tương lai. Tiềm năng không đồng nghĩa đã khai thác thương mại rộng rãi. Dầu khí, khoáng sản góp phần cung cấp năng lượng và nguyên liệu. Khai thác cần công nghệ, vốn, quản lí và bảo vệ môi trường; có bể trầm tích không có nghĩa mọi nơi trong bể đều đang khai thác hoặc có cùng trữ lượng.

Bài luyện: Phân bố khoáng sản

Dầu mỏ và khí tự nhiên được bài trình bày gắn với đối tượng nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Hiểu từ tiềm năng

SGK nêu băng cháy có tiềm năng sử dụng trong tương lai. Cách hiểu nào đúng?
Chọn một đáp án

Điều kiện phát triển giao thông biển

Vùng biển Việt Nam có điều kiện thuận lợi xây cảng nước sâu và phát triển giao thông vận tải biển. Vũng vịnh và vùng nước có độ sâu phù hợp giúp tàu tiếp cận, neo đậu; đường biển tạo khả năng trao đổi hàng hoá với các khu vực khác. Cần phân biệt điều kiện tự nhiên với công trình và hoạt động: vịnh sâu là điều kiện; cảng là công trình; lượng hàng qua cảng là kết quả hoạt động. Một vịnh sâu chưa tự tạo ra cảng lớn nếu thiếu đầu tư, kết nối và quản lí. Phát triển cảng, vận tải cũng cần kiểm soát chất thải, sự cố và tác động tới môi trường.

Bài luyện: Phân biệt điều kiện và kết quả

Dãy nào theo thứ tự điều kiện tự nhiên → công trình → kết quả hoạt động?
Chọn một đáp án

Gộp thành một sơ đồ có ý nghĩa

Theo từng nhánh: có gì, dùng vào đâu và cần bảo vệ điều gì.
Bốn nhóm tài nguyên và điều kiện phát triển kinh tế biển; BTVN dựng theo SGK 8, tr. 153–154.
Bốn nhóm tài nguyên và điều kiện phát triển kinh tế biển; BTVN dựng theo SGK 8, tr. 153–154.
Có thể chia sơ đồ thành **bốn nhánh**: sinh vật, du lịch, khoáng sản, giao thông vận tải. Mỗi nhánh ghi một đặc điểm, một ví dụ và giá trị sử dụng; thêm mối nối với yêu cầu bảo vệ môi trường. Sơ đồ giúp nhìn đủ các nhóm thay vì chỉ tập trung dầu khí hoặc cá biển.

Bài luyện: Sơ đồ đủ phạm vi

Một sơ đồ đã có sinh vật, du lịch, khoáng sản. Nhánh nào còn thiếu theo bài?
Chọn một đáp án

Tự lập sơ đồ tài nguyên

Lập sơ đồ theo nhiệm vụ SGK trang 154 bằng cách trình bày phù hợp, không nhất thiết chép hình mẫu. Với mỗi nhánh, chọn dẫn chứng đã học và nối một biện pháp sử dụng hợp lí: bảo vệ nơi sống của sinh vật; giữ cảnh quan du lịch; khai thác khoáng sản gắn xử lí tác động; quản lí môi trường cảng và vận tải. Ví dụ, nhánh sinh vật có thể ghi cá–tôm–rong biển → thực phẩm, nguyên liệu → khai thác hợp lí và bảo vệ hệ sinh thái. Ghi nguồn SGK trang 153–154; nếu thêm ảnh hoặc số liệu ngoài sách, cần nguồn và thời điểm. Đọc lại để bảo đảm không trộn số loài với sản lượng, tên tài nguyên với doanh thu, địa danh hiện hành với bối cảnh quá khứ. Câu luyện không thay việc lập và trình bày sơ đồ.

Bài luyện: Liên hệ tài nguyên và bảo vệ

Chuỗi nào thể hiện đủ tài nguyên → giá trị → sử dụng hợp lí?
Chọn một đáp án

Đang học