Khai thác để phục vụ sự thống trị của Pháp
Sơ đồ giúp nối hoạt động khai thác với đời sống và những mâu thuẫn xã hội.
Sau khi căn bản hoàn thành bình định bằng quân sự, Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam từ **1897 đến 1914**.
Pháp hoàn thiện bộ máy thống trị, chia Việt Nam thành ba kì với chế độ cai trị khác nhau. Về kinh tế, Pháp chiếm đất lập đồn điền, khai mỏ, lập một số nhà máy, độc quyền thị trường và tăng thuế; mở một số tuyến giao thông, cảng biển để phục vụ cai trị, khai thác. Trong văn hoá, giáo dục, Pháp truyền bá ảnh hưởng phương Tây, đào tạo người phục vụ bộ máy thống trị.
Trọng tâm cần hiểu là **những chính sách ấy làm Việt Nam biến đổi thế nào**, không chỉ học thuộc danh sách việc Pháp thực hiện.
Bài luyện: Mục đích của chính sách
Các hoạt động chiếm đất, khai mỏ, độc quyền và mở giao thông trước hết nhằm mục đích gì?
Chính sách làm kinh tế thuộc địa lệ thuộc Pháp.
Mục tiêu chính là lợi ích thống trị, khai thác của thực dân.
Đúng. Cần đặt công trình và chính sách trong mục tiêu thuộc địa.
Công trình được đặt trong hoạt động khai thác, không chỉ bảo tồn di sản.
Lời giải
Chọn C. Pháp tổ chức chính sách để củng cố thống trị, khai thác tài nguyên, nhân công và thị trường. Đường sá, nhà máy được xây trong mục tiêu ấy; không suy có công trình mới nghĩa là chính quyền thực dân đặt quyền lợi toàn thể nhân dân lên trước.
Lệ thuộc về chính trị và kinh tế
Về chính trị, quyền lực nằm trong tay người Pháp; một bộ phận địa chủ phong kiến trở thành tay sai, công cụ thống trị và bóc lột.
Về kinh tế, Việt Nam trở thành nơi cung cấp tài nguyên, sức lao động rẻ và thị trường tiêu thụ hàng hoá của Pháp. Một số nhà máy, tuyến giao thông và hoạt động buôn bán xuất hiện hoặc mở rộng, nhưng nền kinh tế phát triển mất cân đối, chậm chạp, ngày càng lệ thuộc Pháp.
Ví dụ, có đường vận chuyển nối khu mỏ với cảng giúp chuyển khoáng sản, nhưng riêng việc có đường chưa đủ chứng minh nền kinh tế độc lập hoặc người lao động đều khá lên. Cần xét mục đích công trình, ai nắm quyền và điều kiện lao động.
Bài luyện: Công trình và tác động
Nhận xét nào đúng khi có nhà máy và giao thông mới trong thời thuộc địa?
Đúng. Cần nhìn biến đổi cùng cơ cấu quyền lực và mục tiêu.
Không thể suy đời sống mọi người từ việc có công trình.
SGK nhấn mạnh mất cân đối và lệ thuộc.
Công trình còn phục vụ vận chuyển, khai thác tài nguyên.
Lời giải
Chọn A. Công trình và nhà máy tạo những biến đổi nhất định về sản xuất, giao thông. Tuy nhiên, Pháp nắm quyền và tổ chức khai thác vì lợi ích thuộc địa, làm kinh tế Việt Nam mất cân đối, lệ thuộc; không đồng nhất xây dựng mới với độc lập hoặc đời sống tốt cho mọi người.
Bài luyện: Quyền lực và bộ máy
Tác động chính trị nào được bài nêu?
Nông dân vẫn chịu áp bức, không nắm quyền lực tối cao.
Pháp hoàn thiện bộ máy thống trị trong cuộc khai thác.
Bài nói một bộ phận, không khẳng định tất cả giống nhau.
Đúng. Giữ đúng chủ thể nắm quyền và phạm vi nhận định.
Lời giải
Chọn D. Cuộc khai thác gắn với hoàn thiện bộ máy thuộc địa do người Pháp nắm quyền. Một bộ phận địa chủ bị biến thành tay sai, công cụ thống trị. Cần giữ đúng mức “một bộ phận”, không tự đổi thành mọi địa chủ trong mọi hoàn cảnh.
Biến đổi văn hoá và cơ cấu xã hội
Văn hoá phương Tây du nhập mạnh hơn, tác động đến lối sống, học thức và tư duy. Đô thị phát triển ở cả Bắc, Trung, Nam. Cơ cấu xã hội cũng thay đổi: xuất hiện các tầng lớp mới như tiểu tư sản, học sinh, sinh viên; số công nhân tăng, tập trung ở các cơ sở kinh tế chủ chốt của Pháp.
Nông dân vẫn chiếm đa số và sống nghèo khổ. Nhiều người mất đất, phải tìm việc ở hầm mỏ, nhà máy, đồn điền. Công nhân lao động nặng nhọc, trong điều kiện khắc nghiệt, bị bóc lột.
Việt Nam trở thành **nước thuộc địa nửa phong kiến**. Xã hội có hai mâu thuẫn cơ bản: **toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp**, và **nông dân với địa chủ phong kiến**.
Bài luyện: Thay đổi và tiếp tục tồn tại
Nhận xét nào đúng về xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX?
Nông dân vẫn chiếm đa số.
Đúng. Cần ghi nhận cả biến đổi và đặc điểm tiếp tục tồn tại.
SGK nêu thay đổi về đô thị, tầng lớp và công nhân.
Xã hội vẫn có hai mâu thuẫn cơ bản.
Lời giải
Chọn B. Cuộc khai thác làm công nhân tăng, xuất hiện tầng lớp mới và đô thị phát triển. Tuy nhiên, nông dân vẫn đông đảo, đời sống nghèo khổ. Thay đổi cơ cấu không có nghĩa xoá mọi tầng lớp cũ hoặc mọi mâu thuẫn.
Bài luyện: Hai mâu thuẫn cơ bản
Cặp nào đúng với xã hội thuộc địa nửa phong kiến?
Đúng. Cần xác định đúng hai cặp lực lượng.
Đây không phải hai mâu thuẫn cơ bản được sách nêu.
Phương án khái quát quá rộng và đổi sai chủ thể.
Mâu thuẫn dân tộc với thực dân Pháp là cơ bản.
Lời giải
Chọn A. Một bên là dân tộc Việt Nam bị thống trị đối lập với thực dân Pháp; bên kia là nông dân chịu bóc lột đối lập với địa chủ phong kiến. Phải dùng đúng chủ thể, không chuyển thành đối lập với mọi người phương Tây hoặc giữa công nhân và nông dân.
Đọc ảnh công nhân và tư liệu về nông dân
Hình 19.2 SGK cho thấy công nhân khai mỏ đầu thế kỉ XX làm việc với phương tiện thô sơ và lao động nặng. Tư liệu của Nguyễn Ái Quốc được dẫn ở trang 89 mô tả người nông dân bị áp bức, mất đất, chịu lao dịch và dễ rơi vào đói khổ.
Đọc ảnh để nêu những gì quan sát được; đọc tư liệu để xác định đối tượng, tình cảnh và người viết. Kết hợp hai nguồn có thể nhận xét đời sống người lao động rất khó khăn. Không dùng một ảnh để tính mức lương chính xác của tất cả công nhân, hoặc coi mọi người trong ảnh đều là nông dân đang canh tác.
Bài luyện: Kết luận từ hai nguồn
Ảnh công nhân khai mỏ và đoạn tư liệu về người nông dân hỗ trợ kết luận nào?
Ảnh không đủ cung cấp mức lương của tất cả lao động.
Cần nhận diện đúng nghề và hoạt động trong ảnh.
Đúng. Hai nguồn bổ sung bằng chứng về tình cảnh lao động.
Tư liệu phản ánh tình cảnh chịu áp bức, lao dịch.
Lời giải
Chọn C. Ảnh cung cấp dấu hiệu về lao động nặng và điều kiện làm việc; tư liệu viết phản ánh áp bức, mất đất, lao dịch của nông dân. Hai nguồn hỗ trợ nhận xét khái quát về đời sống khó khăn, nhưng không thay số liệu để kết luận mức lương chính xác cho mọi người.
Bài luyện: Tách chính sách và tác động
Dòng nào đặt đúng chính sách bên trái, tác động bên phải?
Phương án đảo cột: mất đất là hệ quả, chiếm đất lập đồn điền là chính sách.
Phương án đảo cột: công nhân tăng là biến đổi xã hội.
Phương án đảo cột: lệ thuộc là hệ quả, độc quyền là chính sách.
Đúng. Dòng nối hoạt động khai thác với hệ quả xã hội.
Lời giải
Chọn D. Chiếm đất lập đồn điền là chính sách khai thác; mất đất và phải làm thuê là một hệ quả đối với nông dân. Khi lập bảng, phân biệt hành động của chính quyền thực dân với thay đổi trong kinh tế, đời sống và cơ cấu xã hội.
Đang học