Năng suất, nhà máy và đô thị
Máy móc thay đổi căn bản quá trình sản xuất, nâng năng suất lao động, thúc đẩy nhiều ngành kinh tế và tạo ra lượng của cải lớn hơn. Nhà máy, khu công nghiệp phát triển, thu hút lao động; các thành phố đông dân mở rộng. Đó là những biểu hiện chuyển từ **văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp**.
**Năng suất lao động** là lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian. Khi so sánh, phải cùng loại sản phẩm, đơn vị và khoảng thời gian; tổng sản lượng tăng chưa đủ chứng minh năng suất tăng nếu số lao động hoặc thời gian cũng tăng.
Ví dụ minh họa tự đặt: cùng một loại vải, một người trước đây làm 2 mét trong một giờ, sau khi dùng máy làm 8 mét trong một giờ. Năng suất tăng 8 : 2 = 4 lần. Đây là dữ liệu luyện cách so sánh, không phải số đo lịch sử của một nhà máy.
Bài luyện: Đọc dữ liệu minh họa
Theo ví dụ cùng một người làm cùng loại vải trong một giờ, từ 2 mét lên 8 mét, năng suất tăng mấy lần?
3 là tỉ số phần tăng thêm 6 với mức cũ 2; tỉ số mức mới với cũ là 4.
8 mét là sản lượng sau trong một giờ, phải chia cho mức cũ 2 mét để so số lần.
Đúng. Cùng số người, loại sản phẩm và một giờ, so lượng vải 8 : 2 = 4 lần. Hiệu 8−2 = 6 mét là mức tăng tuyệt đối, còn 6 : 2 = 3 là phần tăng thêm so với ban đầu, không phải tỉ số sau/trước.
6 là số mét tăng thêm do 8−2, không phải số lần.
Lời giải
Chọn C. Cùng số người, loại sản phẩm và một giờ, so lượng vải 8 : 2 = 4 lần. Hiệu 8−2 = 6 mét là mức tăng tuyệt đối, còn 6 : 2 = 3 là phần tăng thêm so với ban đầu, không phải tỉ số sau/trước.
Tư sản và vô sản
Cách mạng công nghiệp đưa tới sự hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản: **tư sản và vô sản**. Tư sản sở hữu tư liệu sản xuất như nhà máy, máy móc, thuê lao động và giàu lên nhanh chóng. Vô sản là những người lao động làm thuê, ngày càng đông và tập trung trong các nhà máy.
Hai giai cấp có mâu thuẫn về quyền lợi. Giới chủ tìm cách tăng lợi nhuận, còn người lao động phải chịu điều kiện làm việc khổ cực, áp bức và bóc lột. Công nhân đứng lên đấu tranh chống sự áp bức, bóc lột ấy.
Không phân loại chỉ bằng việc một người đứng cạnh máy móc. Cần xét quan hệ với tư liệu sản xuất và vai trò trong lao động: sở hữu nhà máy, thuê người làm khác với lao động làm thuê trong nhà máy đó.
Bài luyện: Quan hệ với sản xuất
Trong bối cảnh bài học, tiêu chí nào giúp phân biệt chủ nhà máy tư sản với công nhân vô sản?
Kĩ năng lao động không phải tiêu chí cơ bản để phân biệt hai giai cấp trong bài.
Đúng. Quan hệ với tư liệu sản xuất và việc làm thuê giúp phân biệt hai giai cấp. Cùng làm việc ở khu công nghiệp hoặc cùng tiếp xúc máy móc không làm họ có vị trí xã hội như nhau.
Cả chủ nhà máy và công nhân đều có thể sống ở đô thị; nơi ở không đủ phân biệt.
Vị trí đứng gần máy không xác định quyền sở hữu hay quan hệ làm thuê.
Lời giải
Chọn B. Quan hệ với tư liệu sản xuất và việc làm thuê giúp phân biệt hai giai cấp. Cùng làm việc ở khu công nghiệp hoặc cùng tiếp xúc máy móc không làm họ có vị trí xã hội như nhau.
Bài luyện: Mâu thuẫn quyền lợi
Vì sao tư sản và vô sản có mâu thuẫn trong xã hội tư bản thời công nghiệp hóa?
Đúng. Vị trí khác nhau trong sản xuất tạo ra mâu thuẫn quyền lợi: giới chủ thu lợi từ lao động làm thuê, công nhân đòi chống áp bức, cải thiện điều kiện. Việc cùng ở nhà máy không xóa mâu thuẫn ấy.
Tư sản sở hữu tư liệu sản xuất, khác với vô sản lao động làm thuê.
Công nhân làm việc trong nhà máy; vấn đề là điều kiện lao động và quan hệ quyền lợi.
Đây là suy luận trái với tình trạng bóc lột và chênh lệch quyền lợi được bài nêu.
Lời giải
Chọn A. Vị trí khác nhau trong sản xuất tạo ra mâu thuẫn quyền lợi: giới chủ thu lợi từ lao động làm thuê, công nhân đòi chống áp bức, cải thiện điều kiện. Việc cùng ở nhà máy không xóa mâu thuẫn ấy.
Đọc tư liệu về lao động trong nhà máy
SGK trang 18 dẫn tư liệu từ sách Khám phá Lịch sử 8, mô tả xưởng dệt nhiều bụi, nền có dầu và bụi bông; cả phụ nữ, trẻ em làm công nhân. Trẻ phải chui dưới máy để nối sợi, giúp máy không dừng. Những chi tiết này cho thấy môi trường độc hại và sự bóc lột sức lao động, kể cả lao động trẻ em.
Tranh trẻ em trong nhà máy giấy ở Đức đi cùng tư liệu giúp nhận biết mặt trái của sản xuất thời đó. **Tư liệu mô tả xưởng dệt**, còn **tranh minh họa nhà máy giấy**; chúng cùng gợi vấn đề lao động trẻ em, không có nghĩa cùng một nhà máy hoặc cùng một thời điểm chính xác. Cũng không gọi tranh là ảnh chụp.
Ngoài bóc lột sức lao động, cách mạng công nghiệp gắn với ô nhiễm môi trường, xâm chiếm và tranh giành thuộc địa. Vì vậy, cần xem cả phát triển sản xuất và những hậu quả đối với con người, môi trường.
Bài luyện: Chi tiết và kết luận
Chi tiết trẻ em phải chui dưới máy nối sợi trong tư liệu là căn cứ cho nhận xét nào?
Chính tư liệu cho biết người lớn và trẻ em vẫn làm công nhân.
Tư liệu mô tả trẻ làm việc trong xưởng, không nói thay lao động bằng học tập.
Nối sợi dưới máy và môi trường nhiều bụi cho thấy không thể suy sự an toàn từ năng suất.
Đúng. Chi tiết nêu công việc trẻ em phải làm để máy chạy liên tục. Nó cho thấy mặt trái của lao động trong xưởng, không chứng minh công nhân được bảo vệ đầy đủ hoặc máy móc đã thay toàn bộ lao động.
Lời giải
Chọn D. Chi tiết nêu công việc trẻ em phải làm để máy chạy liên tục. Nó cho thấy mặt trái của lao động trong xưởng, không chứng minh công nhân được bảo vệ đầy đủ hoặc máy móc đã thay toàn bộ lao động.
Bài luyện: Phân biệt tư liệu và tranh
Nhận xét nào giữ đúng phạm vi hai nguồn ở trang 18?
Một trường hợp minh họa không chứng minh mọi nhà máy hoàn toàn giống nhau.
Lao động trẻ em có thể được tìm hiểu qua các trường hợp ở nhiều ngành.
Đúng. Hai nguồn có đối tượng cụ thể khác nhau nhưng cùng liên quan mặt trái của sản xuất thời công nghiệp hóa. Phải giữ chú thích và loại nguồn, không tự đồng nhất thành ảnh của một nhà máy.
Một nguồn là tư liệu viết, nguồn kia là tranh nhà máy giấy.
Lời giải
Chọn C. Hai nguồn có đối tượng cụ thể khác nhau nhưng cùng liên quan mặt trái của sản xuất thời công nghiệp hóa. Phải giữ chú thích và loại nguồn, không tự đồng nhất thành ảnh của một nhà máy.
Nhận xét có cả bước tiến và mặt trái
Nhận định “cách mạng công nghiệp làm thay đổi sản xuất và xã hội” cần dẫn chứng ở hai mặt. Về sản xuất: máy móc nâng năng suất, công nghiệp và đô thị phát triển. Về xã hội: tư sản và vô sản hình thành, mâu thuẫn quyền lợi gay gắt; người lao động chịu bóc lột, môi trường bị ô nhiễm.
Có thể đánh giá một thành tựu qua tác dụng, phạm vi ảnh hưởng và hậu quả; lựa chọn tiêu biểu cần giải thích tiêu chí. Không dùng câu hỏi mở “thành tựu nào quan trọng nhất?” làm câu chấm có một đáp án khi chưa nêu tiêu chí.
Khi liên hệ ngày nay, trước hết nói rõ kiến thức lịch sử nào đang được dùng, rồi tìm dẫn chứng hiện nay có nguồn và thời điểm riêng. Không mặc nhiên gán điều kiện lao động trong tư liệu lịch sử cho mọi nhà máy hiện nay.
Bài luyện: Nhận xét đủ căn cứ
Nhận xét nào khái quát đúng tác động cách mạng công nghiệp?
Cách mạng công nghiệp còn đưa tới hai giai cấp cơ bản và mâu thuẫn quyền lợi.
Đúng. Bài có căn cứ về tiến bộ sản xuất lẫn mặt trái xã hội, môi trường. Khái quát cần giữ cả hai mặt, không lấy một mặt để phủ nhận tất cả các dẫn chứng còn lại.
Tư liệu nhà máy cho thấy bóc lột và điều kiện khổ cực vẫn tồn tại.
Ô nhiễm là mặt trái, không phủ nhận sự phát triển sản xuất và đô thị.
Lời giải
Chọn B. Bài có căn cứ về tiến bộ sản xuất lẫn mặt trái xã hội, môi trường. Khái quát cần giữ cả hai mặt, không lấy một mặt để phủ nhận tất cả các dẫn chứng còn lại.
Bài luyện: Liên hệ đúng thời gian
Muốn liên hệ tư liệu về xưởng thế kỉ XVIII–XIX với một nhà máy hiện nay, cần làm gì?
Đúng. Tư liệu lịch sử giúp đặt vấn đề, còn nhận xét nhà máy hiện nay cần chứng cứ phù hợp thời điểm. So cùng tiêu chí như điều kiện lao động hoặc môi trường sẽ giúp tránh suy diễn từ quá khứ sang mọi nơi hiện tại.
Đã đổi phạm vi thời gian và không gian mà chưa kiểm chứng.
Cùng dùng máy không có nghĩa điều kiện lao động và quan hệ cụ thể giống hệt.
Thiếu ngày sẽ không xác định được bối cảnh và khả năng so sánh.
Lời giải
Chọn A. Tư liệu lịch sử giúp đặt vấn đề, còn nhận xét nhà máy hiện nay cần chứng cứ phù hợp thời điểm. So cùng tiêu chí như điều kiện lao động hoặc môi trường sẽ giúp tránh suy diễn từ quá khứ sang mọi nơi hiện tại.
Đang học