Vì sao khoáng sản có giá trị?
Khoáng sản cung cấp **nguyên liệu và nhiên liệu** cho nhiều ngành công nghiệp, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng. Than, dầu mỏ, khí tự nhiên có giá trị năng lượng; các quặng kim loại và khoáng sản phi kim cung cấp nguyên liệu sản xuất.
Một số loại ở nước ta có trữ lượng lớn, chất lượng tốt, tạo điều kiện phát triển kinh tế và phục vụ đời sống. Tuy nhiên, trữ lượng lớn vẫn là hữu hạn; số loại phong phú không có nghĩa khai thác mãi không hết.
Cần phân biệt tài nguyên có trong lòng đất với lượng khai thác mỗi năm. Một số liệu trữ lượng không phải sản lượng; phải biết rõ đối tượng, đơn vị và thời điểm trước khi sử dụng để đánh giá.
Bài luyện: Giá trị kinh tế
Nhận xét nào đúng về vai trò khoáng sản?
Khoáng sản có vai trò trực tiếp đối với công nghiệp.
Quặng kim loại, đá vôi,... có công dụng nguyên liệu khác nhiên liệu.
Đúng. Cần thấy các nhóm công dụng và giá trị kinh tế.
Công nghệ vẫn cần thiết để khai thác, chế biến hiệu quả.
Lời giải
Khoáng sản gồm nhóm năng lượng, kim loại, phi kim với những công dụng khác nhau. Chúng cung cấp nhiên liệu, nguyên liệu công nghiệp và góp phần bảo đảm an ninh năng lượng; giá trị chỉ phát huy tốt khi được khai thác, chế biến hợp lí.
Bài luyện: Đa dạng và hữu hạn
Vì sao có nhiều loại khoáng sản vẫn phải sử dụng tiết kiệm?
Đúng. Đa dạng chủng loại không làm tài nguyên trở thành vô hạn.
Số loại không cho biết mọi mỏ có cùng trữ lượng; căn cứ tiết kiệm là tài nguyên hữu hạn.
Khoáng sản không phục hồi nhanh theo chu kì khai thác hằng năm.
Quặng kim loại cũng hữu hạn, không tự tăng nhanh để bù khai thác.
Lời giải
Khoáng sản hình thành trong những quá trình địa chất lâu dài và có trữ lượng hữu hạn. Đa dạng loại không bảo đảm mỗi loại hoặc mỏ còn nhiều; khai thác quá mức, công nghệ lạc hậu có thể làm thất thoát và tăng nguy cơ cạn kiệt.
Những vấn đề trong khai thác và sử dụng
Nhiều mỏ đã được đưa vào khai thác phục vụ sản xuất, đời sống. Tuy vậy, một số nơi khai thác, sử dụng chưa hợp lí, công nghệ còn lạc hậu, gây thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng môi trường, cảnh quan.
Nếu chỉ chú trọng lượng lấy ra mà không tính phần bị bỏ phí, hiệu quả sử dụng có thể thấp. Chất thải, đất đá sau khai thác nếu quản lí không tốt gây thêm tác động tới môi trường. Một số loại bị khai thác quá mức có nguy cơ cạn kiệt.
Vì thế, phân tích vấn đề cần thấy cả ba mặt: giá trị kinh tế, hiệu quả sử dụng tài nguyên và tác động môi trường. Không thể chỉ lấy sản lượng tăng để kết luận hoạt động đã hợp lí.
Bài luyện: Chọn tiêu chí đánh giá
Một mỏ tăng sản lượng nhưng thất thoát tài nguyên lớn và gây ô nhiễm. Nhận xét nào phù hợp?
Một chỉ tiêu không phản ánh toàn bộ hiệu quả.
Trữ lượng còn không làm ô nhiễm trở nên chấp nhận được.
Số máy không thay việc đánh giá hiệu quả và tác động.
Đúng. Sử dụng hợp lí cần kết hợp nhiều mặt.
Lời giải
Sản lượng chỉ thể hiện lượng khai thác, chưa phản ánh phần tài nguyên bị bỏ phí hoặc tác động môi trường. Trong tình huống này, thất thoát và ô nhiễm là hạn chế phải khắc phục để hướng tới sử dụng hợp lí.
Giải pháp cần giải quyết đúng hạn chế
Điều tra, thăm dò giúp hiểu nguồn tài nguyên trước khi tổ chức khai thác. Đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại và quá trình khai thác–chế biến đồng bộ giúp nâng hiệu quả, giảm lãng phí. Đồng thời, phải giảm tác động tiêu cực tới môi trường, cảnh quan.
**Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác** và **sử dụng tiết kiệm** là yêu cầu cần thiết. Nguồn tài nguyên chưa khai thác không phải nguồn được phép lấy tuỳ ý; hoạt động cần tuân thủ pháp luật. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật góp phần nâng trách nhiệm quản lí và sử dụng.
Ví dụ, với hạn chế thất thoát do công nghệ lạc hậu, chỉ tăng số điểm khai thác chưa giải quyết nguyên nhân. Giải pháp phù hợp là cải tiến công nghệ, tổ chức khai thác và chế biến hiệu quả, đồng thời quản lí chất thải, giảm tác động môi trường.
Bài luyện: Nối giải pháp với hạn chế
Giải pháp nào tác động trực tiếp vào hạn chế thất thoát do công nghệ lạc hậu?
Tăng công suất mà không cải tiến chưa giải quyết trực tiếp thất thoát do công nghệ lạc hậu.
Đúng. Giải pháp phù hợp với hạn chế được nêu.
Mở rộng khai thác không thay thế việc cải tiến công nghệ để giảm thất thoát.
Giảm chế biến không phải giải pháp khai thác–chế biến đồng bộ, hiệu quả.
Lời giải
Công nghệ lạc hậu gây thất thoát cần được khắc phục bằng đầu tư công nghệ, thiết bị và tổ chức các khâu khai thác–chế biến đồng bộ. Tăng lượng khai thác bằng cách cũ không tự cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên.
Bài luyện: Khoáng sản chưa khai thác
Cách ứng xử nào phù hợp với tài nguyên khoáng sản chưa khai thác?
Phát hiện tài nguyên không đồng nghĩa được tự khai thác.
Thăm dò và đánh giá điều kiện là bước cần thiết.
Đúng. Bảo vệ nguồn chưa khai thác là một giải pháp SGK nêu.
Nguồn chưa khai thác vẫn có giá trị cần bảo vệ.
Lời giải
SGK nêu bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cùng với điều tra, thăm dò, sử dụng tiết kiệm và tuân thủ pháp luật. Nguồn tài nguyên có giá trị lâu dài, nên không lấy việc chưa khai thác làm lí do bỏ quản lí hoặc tự ý khai thác.
Tìm hiểu một khoáng sản có căn cứ
Chọn một khoáng sản chủ yếu, dùng SGK và nguồn chính thức của cơ quan chuyên môn hoặc địa phương để tìm công dụng, phân bố, tình hình khai thác và sử dụng. Có thể đọc bản đồ khoáng sản rồi đối chiếu thông tin của một mỏ cụ thể.
Nếu tìm được số liệu trữ lượng hoặc sản lượng, ghi nguyên tên đại lượng, đơn vị, năm và phạm vi. Không chuyển số của một mỏ thành số toàn quốc, hoặc lấy số cũ gọi là “hiện nay”. Khi chưa có số đủ rõ nguồn, có thể trình bày phần đã xác nhận và nêu giới hạn, không tự ước lượng.
Sản phẩm gồm một bảng thông tin ngắn hoặc sơ đồ, kèm đoạn giải thích giá trị và một vấn đề sử dụng hợp lí. Danh sách nguồn giúp kiểm lại dữ kiện; ảnh mỏ chỉ là dẫn chứng hình ảnh, không tự chứng minh lượng trữ trong lòng đất.
Bài luyện: Đọc số liệu
Một nguồn ghi trữ lượng của mỏ A, đơn vị tấn, tại một thời điểm xác định. Cách dùng nào đúng?
Đúng. Phải giữ đại lượng, đối tượng, đơn vị, thời điểm.
Trữ lượng khác sản lượng, một mỏ khác toàn quốc.
Phạm vi mỏ là thông tin thiết yếu.
Chưa có dữ kiện để chuyển sang lượng khai thác mỗi ngày.
Lời giải
Trữ lượng nói về lượng khoáng sản có trong mỏ theo đánh giá của nguồn; sản lượng nói về lượng được khai thác trong một khoảng thời gian. Cần giữ tên mỏ, đại lượng, đơn vị và mốc, không chuyển số liệu sang phạm vi khác.
Bài luyện: Giới hạn của ảnh
Có ảnh một mỏ và chú thích xác nhận địa điểm nhưng không có số liệu trữ lượng. Kết luận nào đúng?
Trữ lượng cần thông tin điều tra, đánh giá, không suy chính xác từ ảnh.
Góc chụp không cho phép xếp hạng trữ lượng.
Một ảnh không phản ánh toàn bộ tác động môi trường.
Đúng. Cần giữ kết luận trong giới hạn chứng cứ.
Lời giải
Ảnh đã xác nhận địa điểm có thể cho thấy cảnh quan và hoạt động nhìn thấy. Lượng khoáng sản dưới đất, sản lượng hoặc tác động môi trường đầy đủ cần thêm dữ liệu chuyên môn; không suy ra các số hoặc kết luận tuyệt đối từ một ảnh.
Đang học