Đa dạng không chỉ là nhiều loài
Phân biệt ba nhánh rồi ghép dẫn chứng với đúng nội dung.
Sinh vật Việt Nam phong phú, đa dạng về **thành phần loài, nguồn gen và kiểu hệ sinh thái**. Ba mặt có liên hệ nhưng khác nhau: nhiều loài nói về thành phần; khác biệt di truyền trong loài góp phần tạo nguồn gen; các môi trường sống và quan hệ sinh vật khác nhau tạo nên nhiều hệ sinh thái.
Khi chứng minh, chọn dẫn chứng cho từng mặt. Chỉ kể một danh sách động vật dù dài vẫn chưa làm rõ đầy đủ sự đa dạng của sinh vật.
Bài luyện: Nhận biết ba mặt
Tổ hợp nào nêu đầy đủ những mặt đa dạng được học?
Chưa bao quát đủ các mặt trong yêu cầu.
Các chỉ tiêu có liên quan nhưng chưa thay được ba mặt cần chứng minh.
Các ví dụ này mới tập trung hệ sinh thái.
Đúng. Cần dẫn chứng tương ứng mỗi mặt.
Lời giải
Sự đa dạng thể hiện ở thành phần loài, nguồn gen và hệ sinh thái. Điều kiện khí hậu, địa hình góp phần tạo đa dạng nhưng không thay tên các mặt cần chứng minh.
Phong phú thành phần loài
SGK nêu **hơn 50 000 loài đã được xác định** ở Việt Nam; đây là số khái quát trong nguồn sách, không phải số loài được kiểm kê riêng năm đang học. Nhiều nhóm thực vật, động vật có các loài quý hiếm như sâm Ngọc Linh, trầm hương, sao la, voi, voọc được sách nêu làm ví dụ.
**Số loài** khác **số cá thể**: một loài có thể gồm nhiều cá thể. Tăng số cá thể một loài chưa trực tiếp làm tăng số loài của một khu vực. Khi dùng dẫn chứng về sự phong phú, ghi rõ số đang đếm đối tượng nào.
Bài luyện: Phân biệt đối tượng đếm
Một khu vực có 20 cá thể thuộc 3 loài chim. Cách đọc nào đúng?
Đúng. Giữ đúng đối tượng của từng con số.
Phương án đảo hai chỉ tiêu.
Nhiều cá thể có thể thuộc cùng một loài.
Một loài có thể có nhiều cá thể.
Lời giải
Cá thể là từng sinh vật; loài là nhóm phân loại. Dữ kiện cho 20 cá thể thuộc 3 loài, nên không dùng hai số thay nhau khi mô tả đa dạng thành phần loài.
Nguồn gen trong loài
Các cá thể trong cùng một loài có thể có khác biệt về đặc điểm di truyền. Sự phong phú về nguồn gen có ý nghĩa với khả năng duy trì, thích nghi của loài và cung cấp nguồn lực cho nghiên cứu, chọn giống.
Số cá thể tương đối phong phú có ý nghĩa bảo tồn nguồn gen, nhưng chỉ nhìn một số lượng lớn chưa đo được đầy đủ mức đa dạng di truyền. Vì vậy, bảo tồn cần quan tâm cả cá thể, loài và các quần thể với đặc điểm khác nhau, không chỉ tăng một con số tổng.
Bài luyện: Dẫn chứng nguồn gen
Nhận xét nào thể hiện đúng nội dung đa dạng nguồn gen?
Cùng loài vẫn có thể có khác biệt di truyền.
Đúng. Nội dung xét khác biệt di truyền trong loài.
Số cá thể và số loài là hai chỉ tiêu riêng.
Diện tích, kiểu rừng liên quan hệ sinh thái, chưa trực tiếp mô tả khác biệt di truyền.
Lời giải
Đa dạng nguồn gen liên quan sự khác biệt di truyền của sinh vật trong loài. Phân biệt với việc có nhiều loài hoặc nhiều môi trường sống; cả ba mặt cần được quan tâm trong bảo tồn.
Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn
Trên cạn, Việt Nam có nhiều kiểu hệ sinh thái rừng. **Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa** phổ biến, lớp phủ rậm rạp, nhiều tầng, thành phần loài phong phú. Ngoài ra còn có trảng cỏ, cây bụi, rừng cận nhiệt và rừng ôn đới núi cao.
Khí hậu phân hoá, địa hình và điều kiện đất góp phần tạo khác biệt. Ví dụ ảnh rừng mưa nhiệt đới Pù Mát trong sách minh hoạ một kiểu hệ sinh thái; riêng ảnh ấy không đại diện tất cả kiểu rừng ở Việt Nam.
Bài luyện: Đặc điểm phổ biến và đa dạng
Nhận xét nào phù hợp về hệ sinh thái trên cạn?
Tính nhiệt đới không xoá sự phân hoá theo miền, độ cao.
Rừng ôn đới gắn điều kiện núi cao, không phủ toàn vùng thấp.
Đúng. Giữ đặc điểm phổ biến và sự đa dạng.
Khí hậu, độ cao và điều kiện sống khác nhau làm các kiểu rừng có thành phần khác nhau.
Lời giải
Rừng nhiệt đới phổ biến nhưng địa hình, khí hậu phân hoá tạo thêm các kiểu rừng và thảm thực vật khác. Cần phân biệt kiểu phổ biến nhất với kiểu duy nhất.
Nước ngọt, nước lợ và nước mặn
Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước gồm các môi trường nước ngọt và nước mặn, nước lợ. Sông, suối, hồ, ao, đầm có các hệ sinh thái nước ngọt nơi điều kiện phù hợp. Ven biển và biển có rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá cùng những hệ sinh thái khác theo độ sâu.
Môi trường nước, độ mặn và điều kiện sống khác nhau gắn với thành phần sinh vật khác nhau. Các ví dụ rừng Pù Mát và rạn san hô Cù lao Chàm ở SGK trang 145 giúp chứng minh sự đa dạng hệ sinh thái trên cạn–dưới nước.
Bài luyện: Ghép đúng môi trường
Ví dụ nào là hệ sinh thái tự nhiên ven biển, biển được nêu?
Đây là các hệ sinh thái nhân tạo trong sản xuất.
Đây là môi trường được tổ chức, quản lí trong sản xuất.
Đây là những hệ sinh thái trên cạn.
Đúng. Ba ví dụ gắn môi trường ven biển hoặc biển.
Lời giải
Rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô là các ví dụ tự nhiên ven biển, biển trong bài. Phân loại cần xét môi trường và nguồn gốc, không chỉ thấy có cây hoặc có nước.
Hệ sinh thái do hoạt động sản xuất
Đồng ruộng, vùng chuyên canh, rừng trồng và khu nuôi thuỷ sản là những **hệ sinh thái nhân tạo**, hình thành từ hoạt động sản xuất. Chúng góp phần làm bức tranh hệ sinh thái thêm đa dạng, đồng thời chịu sự quản lí của con người.
Cùng có cây không có nghĩa rừng trồng một loài và rừng tự nhiên nhiều tầng tương đương về cấu trúc, thành phần loài hoặc giá trị bảo tồn. Khi mô tả đa dạng, nêu rõ kiểu hệ sinh thái và dẫn chứng, rồi phân tích quan hệ với điều kiện sống.
Bài luyện: Phân loại nguồn gốc
Cặp nào gồm hai hệ sinh thái nhân tạo?
Đúng. Hai kiểu gắn với tổ chức sản xuất của con người.
Đây là các hệ sinh thái tự nhiên biển.
Hai ví dụ được nêu là tự nhiên.
Hai ví dụ có nguồn gốc tự nhiên.
Lời giải
Đồng ruộng và rừng trồng sản xuất hình thành do hoạt động canh tác, trồng rừng nên được xếp nhân tạo. Phân biệt nguồn gốc nhân tạo với một hệ sinh thái tự nhiên có con người tham quan.
Đọc bản đồ và chọn dẫn chứng
Mở hình 10.3 trang 144. Đọc từng nhóm kí hiệu: thảm thực vật, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển và một số sinh vật. Chọn địa điểm, đối chiếu mốc vị trí rồi ghép với thông tin trong bài.
Bản đồ khái quát giúp học phân bố; để báo cáo về hiện trạng một loài hoặc khu bảo tồn, cần nguồn chuyên môn có thời điểm. Sản phẩm chứng minh đa dạng nên có ba mục loài–gen–hệ sinh thái, mỗi mục một dẫn chứng và lời giải thích.
Bài luyện: Chọn sản phẩm đủ nội dung
Cách trình bày nào đáp ứng đầy đủ yêu cầu chứng minh sự đa dạng?
Danh sách mới thể hiện một phần thành phần loài.
Đúng. Dẫn chứng được tổ chức theo đủ ba mặt.
Điều kiện tự nhiên chưa thay dẫn chứng loài, gen và hệ sinh thái.
Một ảnh chỉ minh hoạ một đối tượng ở một thời điểm.
Lời giải
Yêu cầu có đủ ba mặt: thành phần loài, nguồn gen, hệ sinh thái. Mỗi mặt cần dẫn chứng phù hợp, giải thích được nó cho thấy điều gì; tránh thay toàn bộ lập luận bằng danh sách hoặc một ảnh.
Đang học