btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Sự đa dạng của sinh vật Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam · Chọn bài khác

Đa dạng không chỉ là nhiều loài

Phân biệt ba nhánh rồi ghép dẫn chứng với đúng nội dung.
Ba mặt của đa dạng sinh học: loài, nguồn gen và hệ sinh thái; BTVN dựng theo SGK 8, tr. 143–145.
Ba mặt của đa dạng sinh học: loài, nguồn gen và hệ sinh thái; BTVN dựng theo SGK 8, tr. 143–145.
Sinh vật Việt Nam phong phú, đa dạng về **thành phần loài, nguồn gen và kiểu hệ sinh thái**. Ba mặt có liên hệ nhưng khác nhau: nhiều loài nói về thành phần; khác biệt di truyền trong loài góp phần tạo nguồn gen; các môi trường sống và quan hệ sinh vật khác nhau tạo nên nhiều hệ sinh thái. Khi chứng minh, chọn dẫn chứng cho từng mặt. Chỉ kể một danh sách động vật dù dài vẫn chưa làm rõ đầy đủ sự đa dạng của sinh vật.

Bài luyện: Nhận biết ba mặt

Tổ hợp nào nêu đầy đủ những mặt đa dạng được học?
Chọn một đáp án

Phong phú thành phần loài

SGK nêu **hơn 50 000 loài đã được xác định** ở Việt Nam; đây là số khái quát trong nguồn sách, không phải số loài được kiểm kê riêng năm đang học. Nhiều nhóm thực vật, động vật có các loài quý hiếm như sâm Ngọc Linh, trầm hương, sao la, voi, voọc được sách nêu làm ví dụ. **Số loài** khác **số cá thể**: một loài có thể gồm nhiều cá thể. Tăng số cá thể một loài chưa trực tiếp làm tăng số loài của một khu vực. Khi dùng dẫn chứng về sự phong phú, ghi rõ số đang đếm đối tượng nào.

Bài luyện: Phân biệt đối tượng đếm

Một khu vực có 20 cá thể thuộc 3 loài chim. Cách đọc nào đúng?
Chọn một đáp án

Nguồn gen trong loài

Các cá thể trong cùng một loài có thể có khác biệt về đặc điểm di truyền. Sự phong phú về nguồn gen có ý nghĩa với khả năng duy trì, thích nghi của loài và cung cấp nguồn lực cho nghiên cứu, chọn giống. Số cá thể tương đối phong phú có ý nghĩa bảo tồn nguồn gen, nhưng chỉ nhìn một số lượng lớn chưa đo được đầy đủ mức đa dạng di truyền. Vì vậy, bảo tồn cần quan tâm cả cá thể, loài và các quần thể với đặc điểm khác nhau, không chỉ tăng một con số tổng.

Bài luyện: Dẫn chứng nguồn gen

Nhận xét nào thể hiện đúng nội dung đa dạng nguồn gen?
Chọn một đáp án

Hệ sinh thái tự nhiên trên cạn

Trên cạn, Việt Nam có nhiều kiểu hệ sinh thái rừng. **Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa** phổ biến, lớp phủ rậm rạp, nhiều tầng, thành phần loài phong phú. Ngoài ra còn có trảng cỏ, cây bụi, rừng cận nhiệt và rừng ôn đới núi cao. Khí hậu phân hoá, địa hình và điều kiện đất góp phần tạo khác biệt. Ví dụ ảnh rừng mưa nhiệt đới Pù Mát trong sách minh hoạ một kiểu hệ sinh thái; riêng ảnh ấy không đại diện tất cả kiểu rừng ở Việt Nam.

Bài luyện: Đặc điểm phổ biến và đa dạng

Nhận xét nào phù hợp về hệ sinh thái trên cạn?
Chọn một đáp án

Nước ngọt, nước lợ và nước mặn

Hệ sinh thái tự nhiên dưới nước gồm các môi trường nước ngọt và nước mặn, nước lợ. Sông, suối, hồ, ao, đầm có các hệ sinh thái nước ngọt nơi điều kiện phù hợp. Ven biển và biển có rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm phá cùng những hệ sinh thái khác theo độ sâu. Môi trường nước, độ mặn và điều kiện sống khác nhau gắn với thành phần sinh vật khác nhau. Các ví dụ rừng Pù Mát và rạn san hô Cù lao Chàm ở SGK trang 145 giúp chứng minh sự đa dạng hệ sinh thái trên cạn–dưới nước.

Bài luyện: Ghép đúng môi trường

Ví dụ nào là hệ sinh thái tự nhiên ven biển, biển được nêu?
Chọn một đáp án

Hệ sinh thái do hoạt động sản xuất

Đồng ruộng, vùng chuyên canh, rừng trồng và khu nuôi thuỷ sản là những **hệ sinh thái nhân tạo**, hình thành từ hoạt động sản xuất. Chúng góp phần làm bức tranh hệ sinh thái thêm đa dạng, đồng thời chịu sự quản lí của con người. Cùng có cây không có nghĩa rừng trồng một loài và rừng tự nhiên nhiều tầng tương đương về cấu trúc, thành phần loài hoặc giá trị bảo tồn. Khi mô tả đa dạng, nêu rõ kiểu hệ sinh thái và dẫn chứng, rồi phân tích quan hệ với điều kiện sống.

Bài luyện: Phân loại nguồn gốc

Cặp nào gồm hai hệ sinh thái nhân tạo?
Chọn một đáp án

Đọc bản đồ và chọn dẫn chứng

Mở hình 10.3 trang 144. Đọc từng nhóm kí hiệu: thảm thực vật, vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển và một số sinh vật. Chọn địa điểm, đối chiếu mốc vị trí rồi ghép với thông tin trong bài. Bản đồ khái quát giúp học phân bố; để báo cáo về hiện trạng một loài hoặc khu bảo tồn, cần nguồn chuyên môn có thời điểm. Sản phẩm chứng minh đa dạng nên có ba mục loài–gen–hệ sinh thái, mỗi mục một dẫn chứng và lời giải thích.

Bài luyện: Chọn sản phẩm đủ nội dung

Cách trình bày nào đáp ứng đầy đủ yêu cầu chứng minh sự đa dạng?
Chọn một đáp án

Đang học