Từ Tây Sơn suy yếu đến nhà Nguyễn thành lập
Năm 1792, vua Quang Trung qua đời. Triều Tây Sơn mất một trụ cột quan trọng, mâu thuẫn nội bộ sâu sắc hơn, uy tín và lực lượng suy giảm. Nguyễn Ánh từng bước giành ưu thế trong cuộc chiến với Tây Sơn.
Năm **1802**, được địa chủ Gia Định ủng hộ, Nguyễn Ánh đánh bại Triều Tây Sơn, lập ra **Triều Nguyễn**, lấy niên hiệu **Gia Long**, đặt kinh đô ở **Phú Xuân (Huế)**. Khi mô tả sự ra đời một triều đại, cần nối bối cảnh suy yếu của triều trước với nhân vật, sự kiện và mốc thành lập.
Bài luyện: Sự ra đời của triều đại
Cặp thông tin nào đúng về sự thành lập nhà Nguyễn?
1792 là năm Quang Trung qua đời.
Đúng. Năm 1802 gắn với Nguyễn Ánh và niên hiệu Gia Long.
Minh Mạng là vua nối ngôi Gia Long, không phải người lập triều năm 1802.
1831 thuộc thời cải cách Minh Mạng; kinh đô triều Nguyễn là Phú Xuân.
Lời giải
Chọn B. Sau khi Tây Sơn suy yếu, Nguyễn Ánh đánh bại Triều Tây Sơn năm 1802 và lập nhà Nguyễn. Ông lấy niên hiệu Gia Long, đặt kinh đô ở Phú Xuân; cần phân biệt mốc ấy với năm Quang Trung mất và thời cải cách sau đó.
Quyền lực tập trung vào nhà vua
Gia Long từng bước củng cố **chế độ quân chủ trung ương tập quyền**. Nhà vua nắm quyền lực cao nhất; bộ máy từ trung ương đến địa phương phục vụ việc quản lí đất nước thống nhất.
Bộ **Hoàng Việt luật lệ**, còn gọi là **Luật Gia Long**, bảo vệ quyền uy nhà vua, củng cố trật tự phong kiến và trấn áp những hoạt động chống chính quyền. Luật pháp ở đây gắn với việc bảo vệ chế độ quân chủ.
Dưới thời Minh Mạng, bộ máy quản lí tiếp tục được hoàn thiện. Cuộc cải cách **1831–1832** chia cả nước thành **30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên**. Đây là cơ cấu hành chính của thời kì ấy.
Bài luyện: Hiểu tổ chức chính quyền
Chi tiết nào thể hiện rõ chế độ quân chủ trung ương tập quyền dưới thời Nguyễn?
Tỉnh là đơn vị thuộc hệ thống quản lí của triều đình.
Thương nhân không nắm quyền tổ chức chính thể quân chủ.
Đúng. Quyền lực tập trung vào nhà vua qua hệ thống quản lí.
Phủ Thừa Thiên không phải một chính quyền ngang hàng nhà vua.
Lời giải
Chọn C. Quân chủ trung ương tập quyền nghĩa là quyền lực nhà nước tập trung vào nhà vua ở trung ương. Các cơ quan và đơn vị địa phương nằm trong hệ thống quản lí ấy; việc chia tỉnh không làm các tỉnh trở thành những chính quyền độc lập.
Bài luyện: Luật pháp và quyền lực
Mục đích của Hoàng Việt luật lệ theo nội dung bài là gì?
Đúng. Bộ luật gắn với việc củng cố chế độ quân chủ.
Phương án nhầm bộ luật với cuộc cải cách hành chính.
Nội dung bộ luật bảo vệ chính quyền và trật tự phong kiến, không chỉ ngoại thương.
Bộ luật được ban hành khác một bản đề nghị cải cách.
Lời giải
Chọn A. Hoàng Việt luật lệ đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, bảo vệ quyền uy của nhà vua và trật tự phong kiến. Cần đọc nội dung luật trong mối liên hệ với chính thể nhà Nguyễn.
Đọc lược đồ hành chính thời Nguyễn
Ở hình 16.3, SGK đặt tên các đơn vị hành chính thời Nguyễn trên lược đồ và dùng kí hiệu riêng cho kinh đô Phú Xuân. Chú giải còn có đường **biên giới quốc gia ngày nay**. Vì vậy, phải đọc từng loại kí hiệu theo thời điểm của nó.
Ví dụ, tên Hà Tiên trên lược đồ giúp xác định một đơn vị trong cơ cấu thời Nguyễn; không thể chỉ dựa vào tên đó để kết luận Hà Tiên vẫn là một tỉnh hiện nay. Tương tự, 30 tỉnh và 1 phủ là kết quả cải cách 1831–1832, không phải số đơn vị cấp tỉnh hiện tại.
Khi đọc: xác định tên và thời kì của lược đồ → đọc chú giải → tìm kinh đô và các đơn vị → nêu nhận xét đúng phạm vi lịch sử.
Bài luyện: Mốc và cơ cấu hành chính
Thông tin nào đúng với cải cách Minh Mạng 1831–1832?
Số liệu thuộc thời Nguyễn, không phải cơ cấu hiện nay.
Kinh đô triều Nguyễn vẫn ở Phú Xuân.
Cải cách hoàn thiện hệ thống quản lí địa phương.
Đúng. Cần giữ số đơn vị cùng mốc lịch sử.
Lời giải
Chọn D. Cải cách 1831–1832 dưới thời Minh Mạng hoàn thiện bộ máy quản lí và chia cả nước thành 30 tỉnh, 1 phủ Thừa Thiên. Mốc thời gian xác định phạm vi của thông tin; không dùng nó thay cho cơ cấu hành chính hiện nay.
Bài luyện: Phân biệt các lớp thông tin
Một lược đồ ghi tên tỉnh thời Nguyễn nhưng chú giải có “Biên giới quốc gia ngày nay”. Cách đọc nào phù hợp?
Chú giải đã chỉ rõ một lớp đường biên thuộc hiện nay.
Đúng. Các lớp thông tin có thể mang mốc thời gian khác nhau.
Tên trên lược đồ lịch sử không tự chứng minh cơ cấu hiện nay.
Màu nền không thay thế chú giải và tên lược đồ.
Lời giải
Chọn B. Tên và kí hiệu phải được giải thích theo chú giải. Lược đồ này trình bày đơn vị hành chính thời Nguyễn đồng thời dùng đường biên quốc gia ngày nay để định vị; không được gộp hai lớp thành một thời điểm.
Đối ngoại và những hạn chế
Nhà Nguyễn giữ quan hệ mềm dẻo với nhà Thanh. Với các nước châu Âu và Mỹ, trong đó có Pháp, triều đình khước từ quan hệ và giao thương. Từ thời Minh Mạng, chính sách cấm đạo trở nên nghiêm ngặt.
Các chính sách hạn chế giao thương và quan hệ với phương Tây ảnh hưởng đến khả năng trao đổi, tiếp nhận tiến bộ từ bên ngoài. Khi nhận xét thời Nguyễn, cần nêu được cả việc củng cố quản lí đất nước lẫn những hạn chế trong chính sách.
Bài luyện: Nhận diện chính sách
Nhận xét nào đúng về đối ngoại của nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX?
Chính sách với nhà Thanh và phương Tây có sự khác nhau.
Triều đình thực hiện chính sách hạn chế với phương Tây.
Đúng. Đây là sự khác nhau cần phân biệt.
Phương án đã đảo ngược hai hướng đối ngoại.
Lời giải
Chọn C. Nhà Nguyễn mềm dẻo trong quan hệ với nhà Thanh nhưng khước từ quan hệ và giao thương với các nước phương Tây, đồng thời thi hành cấm đạo nghiêm ngặt từ thời Minh Mạng. Hai hướng chính sách không giống nhau.
Bài luyện: Nhận xét có dẫn chứng
Kết luận nào phù hợp từ việc cải cách hành chính và hạn chế giao thương của nhà Nguyễn?
Đúng. Hai dẫn chứng làm rõ hai mặt khác nhau.
Một cải cách về quản lí không chứng minh mọi chính sách đều tốt.
Hạn chế giao thương không phủ nhận sự tồn tại của bộ máy quản lí.
Luật Gia Long phục vụ chế độ quân chủ.
Lời giải
Chọn A. Cải cách Minh Mạng là dẫn chứng về củng cố hệ thống quản lí. Chính sách khước từ giao thương phương Tây cho thấy một hạn chế về giao lưu, tiếp nhận tiến bộ. Nhận xét phải phản ánh đúng từng dẫn chứng, tránh dùng một mặt để phủ định hoặc khẳng định toàn bộ thời kì.
Đang học