Môi trường biển đảo gồm những gì?
**Môi trường biển đảo** là một bộ phận của môi trường sống, gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Yếu tố tự nhiên có bờ biển, đáy biển, nước biển, sinh vật và các hệ sinh thái. Yếu tố nhân tạo có công trình, cơ sở sản xuất và các hoạt động của con người ở ven biển, trên biển, trên đảo.
Một cảng biển nằm trong môi trường ấy cùng với nước biển, bờ và sinh vật xung quanh. Vì vậy, khi đánh giá môi trường, cần xem cả điều kiện tự nhiên lẫn cách con người xây dựng, sản xuất và sinh hoạt.
Bài luyện: Tự nhiên và nhân tạo
Cặp ví dụ nào lần lượt là yếu tố tự nhiên và nhân tạo của môi trường biển đảo?
Cảng là nhân tạo, nước biển là tự nhiên; thứ tự đã đảo.
Cơ sở chế biến là nhân tạo; rạn san hô là tự nhiên.
Đúng. Rạn san hô thuộc tự nhiên, công trình cảng thuộc nhân tạo.
Cả hai đều là nhân tạo, chưa có yếu tố tự nhiên.
Lời giải
Môi trường biển đảo gồm tự nhiên và nhân tạo. Rạn san hô là hệ sinh thái tự nhiên; công trình cảng do con người xây dựng là yếu tố nhân tạo.
Bờ, biển và đảo có quan hệ
Đọc chuỗi để thấy vì sao cần giảm và xử lí chất thải từ nguồn.
Môi trường biển có tính thống nhất: nước và dòng chảy liên hệ các khu vực, nên ô nhiễm ở một nơi có thể ảnh hưởng vùng bờ, vùng nước và các đảo xung quanh. Điều này giải thích vì sao bảo vệ biển cần quan tâm cả nguồn thải từ đất liền. Mức ảnh hưởng cụ thể còn tuỳ loại chất thải, dòng chảy và điều kiện tiếp nhận.
Ở các đảo có diện tích nhỏ, biệt lập với đất liền, không gian sống và tài nguyên dễ chịu sức ép khi hoạt động của con người tăng mạnh. Môi trường đảo vì vậy nhạy cảm, cần sử dụng tài nguyên và xử lí chất thải phù hợp với khả năng của đảo. Không lấy sức chịu tải của một vùng đất liền rộng để áp ngay cho đảo nhỏ.
Bài luyện: Tính thống nhất
Vì sao bảo vệ biển phải chú ý cả nước thải từ đất liền?
Đúng. Tính liên hệ làm vấn đề vượt ra ngoài vị trí xả ban đầu.
Dòng nước có thể đưa chất thải vượt khỏi nơi xả.
Cả biển và đảo đều có sinh vật, hệ sinh thái.
Tính thống nhất không có nghĩa mức ô nhiễm mọi nơi bằng nhau.
Lời giải
Chất thải từ đất liền có thể theo nước và dòng chảy ra biển. Do môi trường bờ–biển–đảo liên hệ, cần giảm và xử lí nguồn thải, thay vì chỉ dọn nơi nhìn thấy rác trên biển.
Bài luyện: Sức ép trên đảo
Giải thích nào phù hợp về tính nhạy cảm của môi trường đảo nhỏ?
Tài nguyên và không gian đảo có giới hạn.
Đúng. Cần gắn cách sử dụng với khả năng của đảo.
Đảo vẫn chịu chất thải và tác động từ trong/ngoài đảo.
Các đảo có quy mô và điều kiện khác nhau.
Lời giải
Ở đảo nhỏ, diện tích và tài nguyên hạn chế, có tính biệt lập với đất liền. Sử dụng quá mức hoặc xử lí chất thải kém dễ gây suy thoái; không khái quát mọi đảo có cùng sức chịu tải.
Vai trò lớn đi cùng yêu cầu bảo vệ
Biển đảo có vai trò quan trọng với kinh tế, đời sống dân cư và bảo vệ Tổ quốc. Du lịch, thuỷ sản, khai thác khoáng sản và giao thông biển tạo việc làm, sản phẩm và nguồn thu. Các đảo tiền tiêu có vị trí quan trọng trong xây dựng, bảo vệ đất nước.
SGK dẫn đánh giá cơ quan chuyên môn rằng nhìn chung nhiều chỉ tiêu chất lượng nước biển còn trong giới hạn cho phép. Đồng thời, chất lượng môi trường chịu sức ép từ phát triển cảng, nuôi trồng, du lịch, nước thải và rác sinh hoạt; biến đổi khí hậu, nước biển dâng cũng gây tác động. Nhận định khái quát trong sách không thay kết quả quan trắc của từng nơi ở thời điểm cụ thể.
**Ô nhiễm** nhấn mạnh sự biến đổi tính chất môi trường gây ảnh hưởng xấu. **Suy thoái** nhấn mạnh sự suy giảm chất lượng và số lượng các thành phần môi trường. Ví dụ, chất thải làm chất lượng nước giảm liên quan ô nhiễm; hệ sinh thái bị thu hẹp, nguồn lợi suy giảm liên quan suy thoái. Hai quá trình có thể gắn với nhau.
Bài luyện: Ô nhiễm và suy thoái
Cặp biểu hiện nào lần lượt nhấn mạnh ô nhiễm và suy thoái?
Đây là hoạt động bảo vệ, không là cặp biểu hiện được hỏi.
Không có căn cứ về ô nhiễm hoặc suy thoái trong mô tả này.
Đúng. Một bên nhấn mạnh biến đổi gây hại, bên kia nhấn mạnh suy giảm.
Mô tả hai hoạt động chưa thể hiện ô nhiễm/suy thoái.
Lời giải
Ô nhiễm gắn với biến đổi tính chất môi trường gây hại; suy thoái gắn với giảm chất lượng và số lượng thành phần. Hai ví dụ cho thấy hai mặt cần phân biệt, dù chúng có thể diễn ra cùng nhau.
Bài luyện: Giữ phạm vi nhận định
Từ nhận định khái quát về chất lượng nước trong SGK, kết luận nào phù hợp?
Nhận định sách không thay quan trắc từng nơi, từng thời điểm.
Sách nêu nhiều sức ép từ hoạt động kinh tế và sinh hoạt.
Quan trắc vẫn cần để theo dõi biến động.
Đúng. Khái quát không thay dữ liệu địa điểm/thời điểm cụ thể.
Lời giải
SGK đưa nhận định chung và đồng thời nêu các sức ép. Khi đánh giá một bãi biển hay thời điểm cụ thể, cần số liệu và tiêu chí tương ứng, không mở rộng khái quát thành kết luận cho mọi nơi.
Phối hợp biện pháp với nguyên nhân
Bảo vệ môi trường biển đảo cần nhiều giải pháp: chính sách và thực thi pháp luật; khoa học, công nghệ kiểm soát và xử lí chất thải; tuyên truyền, nâng cao nhận thức. Ví dụ, nước thải chưa xử lí cần giảm tại nguồn và xử lí đạt yêu cầu; chỉ đặt khẩu hiệu không giải quyết được nguồn thải. Khai thác quá mức cần quản lí tài nguyên, bảo vệ nơi sống và phục hồi hệ sinh thái.
Học sinh có thể giảm rác nhựa, bỏ rác đúng nơi, tham gia hoạt động làm sạch bờ biển phù hợp do nhà trường hoặc địa phương tổ chức; tìm hiểu và tuyên truyền cách sử dụng tài nguyên đúng quy định. Khi thấy hành vi gây hại, có thể báo người phụ trách hoặc cơ quan có trách nhiệm qua sự hỗ trợ của người lớn. Việc làm nhỏ có ý nghĩa hơn khi gắn đúng vấn đề và duy trì thường xuyên.
Bài luyện: Biện pháp tác động đúng nguồn
Một cơ sở xả nước thải chưa xử lí ra vùng ven biển. Giải pháp nào trực tiếp xử lí nguyên nhân?
Đúng. Giải pháp tác động vào nguồn gây ô nhiễm.
Dọn rác nổi không xử lí nguồn nước thải đang tiếp tục.
Chuyển nơi xả không làm chất thải hết gây hại.
Quảng bá không thay việc xử lí và quản lí nguồn xả.
Lời giải
Cần ghép đúng nguyên nhân và biện pháp: nước thải chưa xử lí phải được kiểm soát, xử lí theo yêu cầu. Dọn rác và tuyên truyền có thể hỗ trợ, nhưng không thay xử lí nguồn xả.
Sưu tầm thông tin về môi trường biển đảo
Chọn một vấn đề cụ thể như rác ven biển, bảo vệ rạn san hô hoặc xử lí nước thải. Tìm một thông tin và một hình từ nguồn chính thức, SGK hoặc tài liệu nhà trường giới thiệu. Ghi tên nguồn, ngày công bố, địa điểm, nội dung hình; phân biệt ảnh ghi nhận thực tế với ảnh minh hoạ.
Sản phẩm ngắn gồm: vấn đề đang xét; dẫn chứng từ nguồn; tác động; một biện pháp phù hợp. Nếu hình chỉ chụp một đoạn bờ vào một ngày, kết luận nên giới hạn ở điều hình cho thấy, không suy toàn bộ vùng biển ô nhiễm như vậy. Kiểm nguồn và phạm vi kết luận là một phần nhiệm vụ, không thay bằng việc làm đúng câu trắc nghiệm.
Bài luyện: Đọc ảnh có giới hạn
Một ảnh có nguồn chụp rác ở một đoạn bờ vào một ngày. Cách dùng nào đúng?
Một ảnh có phạm vi nhỏ không chứng minh mọi nơi.
Đúng. Chú thích và giới hạn kết luận theo bằng chứng.
Đổi phạm vi và thời điểm làm sai ý nghĩa nguồn.
Không có dữ liệu đủ cho phép tính toàn quốc.
Lời giải
Ảnh cần nguồn, thời điểm, địa điểm và nội dung rõ. Có thể dùng để minh hoạ rác ở đoạn bờ đó, còn kết luận rộng hơn cần thêm chứng cứ phù hợp.
Đang học