Thuận lợi phải gắn với hoạt động cụ thể
Tài nguyên sinh vật tạo điều kiện đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản. Khoáng sản như dầu khí, muối có giá trị đối với công nghiệp và đời sống. Vị trí gần tuyến hàng hải quốc tế cùng các vịnh kín thuận lợi cho cảng và vận tải biển; bãi biển, cảnh quan, hệ sinh thái và di sản tạo điều kiện phát triển du lịch.
Mỗi thuận lợi cần được giải thích bằng quan hệ: điều kiện gì hỗ trợ hoạt động nào. Vịnh kín có thể thuận lợi xây cảng, nhưng còn cần độ sâu, hạ tầng kết nối và quản lí phù hợp; cảnh quan đẹp tạo tiềm năng du lịch, nhưng không tự bảo đảm chất lượng dịch vụ hoặc bảo tồn. Phát triển kinh tế cần gắn với bảo vệ môi trường và quyền, lợi ích hợp pháp của Việt Nam.
Bài luyện: Điều kiện và ngành
Cặp điều kiện–hoạt động nào phù hợp nhất?
Đúng. Điều kiện vị trí và vịnh hỗ trợ giao thông biển.
Cảnh quan không cho biết trữ lượng khoáng sản.
Nguồn cá không xác định độ sâu cảng.
Du lịch còn gắn cảnh quan, hệ sinh thái và dịch vụ.
Lời giải
Thuận lợi phải được ghép với đúng ngành và được giải thích. Vịnh kín và gần tuyến hàng hải hỗ trợ hoạt động cảng, vận tải; vẫn cần điều kiện kĩ thuật và quản lí.
Thiên tai và hạn chế hạ tầng
Biển nhiệt đới có bão và các thiên tai gây khó cho tàu thuyền, nuôi trồng, công trình và du lịch. Biến đổi khí hậu, nước biển dâng và sạt lở bờ biển làm tăng yêu cầu thích ứng. Hạ tầng vùng biển, hải đảo ở nhiều nơi chưa đầy đủ, đồng bộ cũng hạn chế việc phát huy tiềm năng.
Vì vậy, không thể chỉ liệt kê tài nguyên rồi kết luận mọi ngành đều phát triển thuận lợi. Cần xem cả rủi ro, khả năng kết nối, xử lí chất thải và tổ chức sản xuất. Ví dụ, cơ sở du lịch cần bảo vệ cảnh quan, quản lí rác và có phương án phù hợp trước thiên tai.
Bài luyện: Phân tích đủ hai mặt
Đánh giá nào đầy đủ hơn về du lịch biển đảo?
Đã bỏ các điều kiện để chuyển tiềm năng thành kết quả.
Tuyệt đối hoá khó khăn và bỏ khả năng tổ chức phù hợp.
Đúng. Cần xem thuận lợi cùng khó khăn và cách xử lí.
Hạ tầng thiếu là khó khăn, không phải lợi thế.
Lời giải
Cảnh quan là thuận lợi, bão và hạ tầng là những vấn đề cần xử lí. Phân tích phải nối điều kiện với khả năng phát triển và yêu cầu bảo vệ.
Cơ sở bảo vệ chủ quyền và các quyền trên biển
**Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982)** là khuôn khổ pháp lí quốc tế quan trọng về các vùng biển và quyền của quốc gia. Việt Nam có hệ thống pháp luật, trong đó có Luật Biên giới quốc gia và Luật Biển Việt Nam, làm cơ sở bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp trên biển.
Cần dùng đúng thuật ngữ theo vùng: Việt Nam thực hiện **chủ quyền** đối với nội thuỷ, lãnh hải; **quyền chủ quyền, quyền tài phán** đối với vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) và thềm lục địa theo phạm vi pháp luật. Không gọi mọi quyền ở năm vùng biển là một chế độ hoàn toàn giống nhau. Vùng biển Việt Nam nằm trong Biển Đông; không đồng nhất toàn bộ Biển Đông với vùng biển thuộc Việt Nam.
Việt Nam tăng cường hợp tác và kí các thoả thuận, hiệp định với nước láng giềng. SGK nêu hợp tác khai thác chung khu vực thềm lục địa chồng lấn với Ma-lai-xi-a năm 1992 và phân định thềm lục địa với In-đô-nê-xi-a năm 2003. Mỗi văn bản có phạm vi cụ thể, không tự đồng nghĩa mọi vùng biển đã được phân định hết.
Bài luyện: Dùng thuật ngữ
Cách diễn đạt nào giữ đúng sự khác nhau giữa các vùng biển?
Chế độ pháp lí giữa các vùng khác nhau.
Đúng. Phải nêu đúng loại quyền và phạm vi.
Không được đồng nhất toàn bộ Biển Đông với vùng biển Việt Nam.
Thềm liên quan đáy và lòng đất dưới đáy biển.
Lời giải
Pháp luật phân biệt chế độ từng vùng. Thuật ngữ chính xác giúp tránh mở rộng hoặc thu hẹp sai quyền của quốc gia.
Bài luyện: Phạm vi một văn bản
Hiệp định năm 2003 với In-đô-nê-xi-a được SGK nêu về đối tượng nào?
Đây là dẫn chứng 1992 với đối tác khác.
Phạm vi quá rộng so với hiệp định được nêu.
Đây là hiệp định 2000 với Trung Quốc.
Đúng. Giữ đúng đối tác và đối tượng thềm lục địa.
Lời giải
Dẫn chứng 2003 là phân định thềm lục địa Việt Nam–In-đô-nê-xi-a. Không tự đổi thành phân định mọi vùng hoặc mọi tranh chấp khu vực.
Khó khăn và nguyên tắc giải quyết
SGK nêu khó khăn do các yêu sách phi lí và tình trạng chồng lấn giữa những vùng biển của các quốc gia, ảnh hưởng an ninh trên Biển Đông. Bảo vệ chủ quyền, quyền và lợi ích hợp pháp đòi hỏi cơ sở lịch sử, pháp lí, năng lực thực thi và sự hợp tác quốc tế.
Việc giải quyết tranh chấp phải bằng **biện pháp hoà bình**, phù hợp luật pháp quốc tế, trong đó có UNCLOS 1982. Kiên quyết bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp gắn với giữ gìn hoà bình và hợp tác. Không dùng tin chưa kiểm chứng hoặc tự vẽ đường yêu sách để thay căn cứ chính thức.
Ở mức học sinh, có thể học đúng kiến thức, đọc nguồn cơ quan nhà nước, giữ môi trường và chia sẻ thông tin đã kiểm. Hoạt động tuyên truyền cần nội dung có căn cứ, dùng thuật ngữ đúng, không kích động hoặc suy diễn từ một hình không rõ nguồn.
Bài luyện: Nguyên tắc giải quyết
Cách tiếp cận nào phù hợp khi giải quyết tranh chấp trên biển?
Bản vẽ tuỳ ý không thay căn cứ lịch sử, pháp lí.
Hoà bình không đồng nghĩa bỏ quyền, lợi ích hợp pháp.
Đúng. Kiên quyết bảo vệ đi cùng nguyên tắc hoà bình và pháp luật.
Tin lan truyền cần kiểm chứng.
Lời giải
SGK yêu cầu giải quyết bằng biện pháp hoà bình. Căn cứ pháp lí và lịch sử cùng hợp tác giúp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp mà không suy diễn hoặc kích động.
Bài luyện: Thông tin có căn cứ
Trước khi chia sẻ một bản đồ biển đảo, cần ưu tiên điều gì?
Đúng. Những yếu tố ấy giúp xác định nội dung và phạm vi bản đồ.
Số lượt chia sẻ không chứng minh đúng.
Các đường có chức năng khác nhau.
Màu không thay thông tin nguồn và chú giải.
Lời giải
Bản đồ chứa những đối tượng cần đọc chính xác. Kiểm nguồn, mốc và chú giải trước khi chia sẻ giúp tránh truyền thông tin sai về lãnh thổ, chủ quyền.
Bài luyện: Phân tích thuận lợi bảo vệ quyền
Yếu tố nào là thuận lợi pháp lí được bài nêu?
Đây là thuận lợi kinh tế, chưa phải căn cứ pháp lí được hỏi.
Đúng. Đây là khuôn khổ và cơ sở bảo vệ quyền hợp pháp.
Đây là điều kiện phát triển kinh tế du lịch.
Đây là tài nguyên, không thay cơ sở pháp lí.
Lời giải
Thuận lợi pháp lí gắn với công ước quốc tế và pháp luật Việt Nam. Điều kiện kinh tế có vai trò khác, không thể thay thế căn cứ pháp lí.
Đang học