btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Khoa học và tư tưởng trong thế kỉ XVIII–XIX

Lưu trên thiết bị này
Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII–XIX · Chọn bài khác

Từ tìm hiểu hiện tượng đến nhận ra quy luật

Khoa học tự nhiên nghiên cứu thế giới tự nhiên và các quy luật vận động của nó. Trong quá trình phát triển đến thế kỉ XVIII–XIX, nhiều thành tựu giúp con người giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học. | Nhà khoa học, mốc trong bài | Thành tựu tiêu biểu | | --- | --- | | I. Niu-tơn, cuối thế kỉ XVII | Thuyết vạn vật hấp dẫn, đóng góp lớn cho Vật lí học | | S. Đác-uyn, thế kỉ XIX | Thuyết tiến hoá; công bố trong tác phẩm Nguồn gốc các loài năm 1859 | Thành tựu Niu-tơn có từ cuối thế kỉ XVII được nhắc như một cơ sở của sự phát triển về sau. Không đổi thành thế kỉ XVIII chỉ vì xuất hiện trong bài học về XVIII–XIX. Thành tựu Đác-uyn thuộc Sinh học, giúp phát triển cách hiểu về thế giới sinh vật.

Bài luyện: Lĩnh vực nghiên cứu

Cặp thông tin nào phân loại đúng thành tựu?
Chọn một đáp án

Ví dụ: một bài có thể nhắc thành tựu trước thời kì chính

Bài về thế kỉ XVIII–XIX nhắc thuyết vạn vật hấp dẫn cuối thế kỉ XVII để làm rõ tiền đề phát triển khoa học. Mốc cuối XVII vẫn thuộc thế kỉ XVII. Tương tự, một nhà khoa học sống qua hai thế kỉ không có nghĩa mọi phát minh của họ diễn ra trong cả hai thế kỉ. Khi lập trục thời gian, dùng mốc của thành tựu được nêu, rồi phân biệt tiền đề với thành tựu trong thời kì chính.

Bài luyện: Đọc đúng thời gian

Vì sao có thể nhắc Niu-tơn cuối thế kỉ XVII trong bài về XVIII–XIX?
Chọn một đáp án

Tác động không chỉ là có thêm một học thuyết

Các thành tựu khoa học tự nhiên giúp con người hiểu rằng hiện tượng vận động theo quy luật có thể nghiên cứu. Nhận thức mới tạo cơ sở cho những nghiên cứu ứng dụng và tiến bộ kĩ thuật, công nghiệp. Cần phân biệt **phát minh khoa học** với **ứng dụng kĩ thuật**: tìm hiểu một quy luật tự nhiên khác với thiết kế máy móc dựa trên hiểu biết ấy. Giữa hai việc còn có nghiên cứu, thử nghiệm và cải tiến; không phải mỗi phát minh lập tức tạo ra một chiếc máy hoàn chỉnh.

Bài luyện: Từ thành tựu đến tác động

Nhận xét nào phân tích đúng tác động của khoa học tự nhiên?
Chọn một đáp án

Các trào lưu tư tưởng tìm hiểu và cải biến xã hội

Khoa học xã hội gắn với nhiều trào lưu nghiên cứu con người, xã hội và kinh tế. Bảng nêu những đại diện trong SGK, không có nghĩa mọi trào lưu mang cùng nội dung. | Hướng nghiên cứu hoặc tư tưởng | Đại diện tiêu biểu | | --- | --- | | Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng trong triết học Đức | L. Phoi-ơ-bách; G. Hê-ghen | | Kinh tế chính trị học tư sản ở Anh | A. Xmít; D. Ri-các-đô | | Chủ nghĩa xã hội không tưởng | C. H. Xanh Xi-mông; S. Phu-ri-ê; R. Ô-oen | | Chủ nghĩa xã hội khoa học | C. Mác; Ph. Ăng-ghen | Trong triết học Đức, Phoi-ơ-bách tiêu biểu cho chủ nghĩa duy vật, Hê-ghen gắn với phép biện chứng. Giữa thế kỉ XIX, Mác và Ăng-ghen sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học; Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản năm 1848 là mốc đã học. Những tư tưởng tiến bộ góp phần phê phán bất công, phản ánh khát vọng xã hội tốt đẹp hơn và định hướng đấu tranh.

Bài luyện: Nhận diện đại diện

A. Xmít và D. Ri-các-đô gắn với lĩnh vực nào trong bảng?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Phân biệt các trào lưu

Cặp nào đúng về chủ nghĩa xã hội khoa học?
Chọn một đáp án

Hai hướng và tác động của khoa học

Sơ đồ giúp nối lĩnh vực nghiên cứu với tác động, thay vì chỉ nhớ tên người.
Hai hướng khoa học và tác động khái quát theo SGK8, tr.58–59; sơ đồ phân loại, không phải hai giai đoạn nối tiếp.
Hai hướng khoa học và tác động khái quát theo SGK8, tr.58–59; sơ đồ phân loại, không phải hai giai đoạn nối tiếp.
Đọc riêng từng hướng: khoa học tự nhiên giúp giải thích thế giới và tạo cơ sở kĩ thuật; khoa học xã hội cùng các tư tưởng tiến bộ góp phần nhận thức, phê phán và cải biến xã hội. Hai hướng có quan hệ, không phải giai đoạn này kết thúc thì giai đoạn kia mới bắt đầu.

Bài luyện: Đọc quan hệ

Cách đọc nào phù hợp với sơ đồ?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Nhận xét có dẫn chứng

Dòng nào nối đúng thành tựu và tác động?
Chọn một đáp án

Đang học