Khí hậu biển mang tính nhiệt đới gió mùa
Vùng biển đảo nước ta mang tính chất **nhiệt đới gió mùa**. Theo khái quát SGK, nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng **23–28°C**; mùa hạ chênh lệch giữa các vùng ít, mùa đông nhiệt độ giảm khá nhanh từ phía nam lên phía bắc. Biên độ nhiệt trung bình năm ở biển đảo nhỏ hơn trên đất liền.
Gió thay đổi theo mùa. SGK nêu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong hướng đông bắc chiếm ưu thế; từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa mùa hạ hướng đông nam chiếm ưu thế trên vùng biển. Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt. Đây là khái quát theo sách; không thay bằng hướng gió tại một địa điểm trong một ngày.
Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1 100 mm/năm theo SGK. Biển đảo chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, lốc và các thiên tai khác. Các con số trung bình trong sách không phải dự báo thời tiết của năm hiện tại.
Bài luyện: Đặc điểm mùa đông
Theo SGK, nhiệt độ không khí vùng biển thay đổi thế nào vào mùa đông?
Chiều phân hoá mùa đông trong sách là giảm từ nam lên bắc.
Đúng. Vùng biển phía bắc có mùa đông lạnh hơn phía nam.
Mùa đông có sự phân hoá rõ theo bắc–nam.
Cả không khí và nước có đặc điểm riêng; bài đang hỏi không khí.
Lời giải
SGK nêu mùa đông nhiệt độ không khí giảm từ vùng biển phía nam lên phía bắc. Cần xác định rõ mùa và đại lượng đang xét, không lấy đặc điểm mùa hạ thay cho mùa đông.
Bài luyện: Đọc mùa và hướng gió
Cặp mùa–hướng gió nào đúng theo khái quát SGK về vùng biển?
Hai hướng này không khớp khái quát vùng biển của SGK.
Đã đảo hướng đông nam sang mùa đông và thêm hướng tây bắc.
Đúng. Đây là hai hướng chiếm ưu thế được sách nêu.
Khí hậu gió mùa có sự thay đổi hướng chiếm ưu thế.
Lời giải
SGK trang 150 nêu tháng 10–4 gió đông bắc chiếm ưu thế; tháng 5–9 gió mùa mùa hạ hướng đông nam chiếm ưu thế ở vùng biển. Không suy từ đó rằng mỗi ngày, mỗi nơi chỉ có đúng một hướng gió.
Nhiệt độ nước và độ muối là hai đại lượng
Về hải văn, SGK nêu **nhiệt độ nước biển tầng mặt trung bình năm khoảng 23°C**. Con số này nói về nước tầng mặt, khác với khoảng 23–28°C của nhiệt độ không khí vùng biển. Khi ghi số, cần giữ đúng đại lượng và loại giá trị trung bình.
**Độ muối trung bình khoảng 32–33‰**, biến động theo mùa và khu vực. Kí hiệu‰ đọc là phần nghìn, không phải phần trăm. Mưa, nước sông và bốc hơi có thể góp phần tạo khác biệt độ muối; vì vậy, giá trị trung bình không có nghĩa từng cửa sông hay vùng biển tại mọi thời điểm đều đúng 32–33‰.
| Đại lượng | Giá trị theo SGK |
| --- | --- |
| Nhiệt độ không khí trung bình năm | Khoảng 23–28°C |
| Nhiệt độ nước tầng mặt trung bình năm | Khoảng 23°C |
| Độ muối trung bình | Khoảng 32–33‰ |
Bài luyện: Phân biệt đại lượng
Cách đọc bảng nào đúng?
Hai đại lượng đã bị đảo so với bảng.
Đây là trị trung bình của nước tầng mặt, không là mọi ngày của không khí.
‰ là phần nghìn, khác %.
Đúng. Hai giá trị phải giữ đúng đại lượng.
Lời giải
Bảng tách nhiệt độ không khí trung bình năm 23–28°C và nhiệt độ nước tầng mặt trung bình năm khoảng 23°C. Đọc số phải kèm đối tượng và đơn vị.
Bài luyện: Đọc đơn vị độ muối
Nhận xét nào đúng về 32–33‰ trong bảng?
Đúng. Cần giữ đơn vị phần nghìn và tính trung bình.
Sách nêu có biến động theo mùa và khu vực.
Phần nghìn và phần trăm khác nhau.
Độ muối không có đơn vị độ nhiệt.
Lời giải
32–33‰ là độ muối trung bình theo SGK. Không đổi ‰ thành %, cũng không dùng trị trung bình để khẳng định độ muối mọi nơi, mọi thời điểm giống hệt nhau.
Đọc dòng biển từ nơi đi đến nơi đến
Theo từng mùa, đọc cả nơi bắt đầu và nơi dòng nước chảy tới.
Dòng biển ven bờ Việt Nam thay đổi theo mùa về hướng và cường độ. **Mùa đông: từ đông bắc về tây nam; mùa hạ: từ tây nam về đông bắc.** Theo SGK, dòng biển mùa đông mạnh hơn mùa hạ. Đây là khái quát dòng ven bờ; không dùng một mũi tên để thay mọi hoàn lưu trên toàn Biển Đông.
Mở **hình 11.3, trang 151**. Đọc chú giải để phân biệt mũi tên mùa đông và mùa hạ, tìm bờ Việt Nam rồi lần theo đầu mũi tên của từng mùa. Viết cả “từ…về…” để không nhầm hướng xuất phát với hướng đến. Với gió đông bắc, tên gió nói nơi gió thổi từ; khi mô tả dòng nước phải nêu rõ chiều chảy.
Bài luyện: Hướng dòng biển
Theo khái quát SGK, dòng biển ven bờ vào mùa đông chảy thế nào?
Đây là chiều khái quát của mùa hạ.
Đúng. Mùa đông từ đông bắc về tây nam.
Đó là vận động nước trồi, không phải dòng ven bờ đang hỏi.
Thuỷ triều và dòng biển không phải cùng một hiện tượng.
Lời giải
Hình 11.3 và phần chữ cho thấy dòng ven bờ mùa đông từ đông bắc về tây nam. Mùa hạ có hướng ngược lại; cần đọc đầu mũi tên và viết rõ hai đầu chiều chảy.
Bài luyện: So sánh hai mùa
Nhận xét nào đúng theo bài?
SGK nêu thay đổi cả hướng và cường độ.
Khái quát trong sách nêu mùa đông mạnh hơn.
Đúng. Đây là hai tiêu chí của phép so sánh.
Hình còn thể hiện các nhánh khác nhau; không áp một chiều cho mọi nơi.
Lời giải
So sánh cả hướng và cường độ: ven bờ mùa đông từ đông bắc về tây nam, mùa hạ ngược lại; dòng mùa đông mạnh hơn theo SGK. Nhận xét cần giữ đúng phạm vi ven bờ.
Nước trồi khác với thuỷ triều
Ở vùng biển Việt Nam có những vùng **nước trồi**: nước vận động theo chiều thẳng đứng, đưa nguồn dinh dưỡng lên, tạo thuận lợi cho sinh vật biển. Cơ chế này khác với dòng chảy ngang theo mùa và khác sự lên xuống mực nước do thuỷ triều.
**Thuỷ triều dọc bờ biển đa dạng**, gồm nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều đều, bán nhật triều không đều. Nhật triều đều có một lần nước lên và một lần nước xuống trong một ngày đêm, điển hình ở vịnh Bắc Bộ theo SGK. Độ cao triều khác nhau tuỳ đoạn bờ. Không lấy chế độ điển hình ở một vịnh làm quy luật duy nhất cho cả bờ biển.
Khi trình bày tự nhiên biển đảo, nối ba nhóm: địa hình; khí hậu; hải văn. Mỗi nhóm chọn nét chính và dẫn chứng, tránh đưa độ muối vào khí hậu hoặc đưa hướng dòng biển vào nhóm gió.
Bài luyện: Cơ chế mang dinh dưỡng
Vận động nào gắn với nước trồi?
Đó là một chiều dòng biển ven bờ mùa đông.
Đây là mô tả chế độ triều, không phải nước trồi.
Đây là chuyển động không khí, không phải nước trồi.
Đúng. Chiều vận động và nguồn dinh dưỡng là hai ý cần nhớ.
Lời giải
Nước trồi vận động theo chiều thẳng đứng, đưa dinh dưỡng lên cho sinh vật biển. Không đồng nhất nước trồi với hướng dòng biển theo mùa hoặc sự lên xuống mực nước do triều.
Bài luyện: Chế độ thuỷ triều
Cách trình bày nào đúng?
Đúng. Giữ cả tính đa dạng và ví dụ điển hình.
SGK nêu nhiều chế độ, không chỉ nhật triều đều.
Bán nhật triều không mang nghĩa không có nước xuống.
Độ cao triều thay đổi theo đoạn bờ.
Lời giải
SGK nêu nhật triều đều/không đều và bán nhật triều đều/không đều. Nhật triều đều ở vịnh Bắc Bộ là ví dụ điển hình, không thay cho mọi chế độ dọc bờ.
Đang học