btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Khí hậu và hải văn vùng biển đảo

Lưu trên thiết bị này
Biển đảo Việt Nam · Chọn bài khác

Khí hậu biển mang tính nhiệt đới gió mùa

Vùng biển đảo nước ta mang tính chất **nhiệt đới gió mùa**. Theo khái quát SGK, nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng **23–28°C**; mùa hạ chênh lệch giữa các vùng ít, mùa đông nhiệt độ giảm khá nhanh từ phía nam lên phía bắc. Biên độ nhiệt trung bình năm ở biển đảo nhỏ hơn trên đất liền. Gió thay đổi theo mùa. SGK nêu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong hướng đông bắc chiếm ưu thế; từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa mùa hạ hướng đông nam chiếm ưu thế trên vùng biển. Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt. Đây là khái quát theo sách; không thay bằng hướng gió tại một địa điểm trong một ngày. Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1 100 mm/năm theo SGK. Biển đảo chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, lốc và các thiên tai khác. Các con số trung bình trong sách không phải dự báo thời tiết của năm hiện tại.

Bài luyện: Đặc điểm mùa đông

Theo SGK, nhiệt độ không khí vùng biển thay đổi thế nào vào mùa đông?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đọc mùa và hướng gió

Cặp mùa–hướng gió nào đúng theo khái quát SGK về vùng biển?
Chọn một đáp án

Nhiệt độ nước và độ muối là hai đại lượng

Về hải văn, SGK nêu **nhiệt độ nước biển tầng mặt trung bình năm khoảng 23°C**. Con số này nói về nước tầng mặt, khác với khoảng 23–28°C của nhiệt độ không khí vùng biển. Khi ghi số, cần giữ đúng đại lượng và loại giá trị trung bình. **Độ muối trung bình khoảng 32–33‰**, biến động theo mùa và khu vực. Kí hiệu‰ đọc là phần nghìn, không phải phần trăm. Mưa, nước sông và bốc hơi có thể góp phần tạo khác biệt độ muối; vì vậy, giá trị trung bình không có nghĩa từng cửa sông hay vùng biển tại mọi thời điểm đều đúng 32–33‰. | Đại lượng | Giá trị theo SGK | | --- | --- | | Nhiệt độ không khí trung bình năm | Khoảng 23–28°C | | Nhiệt độ nước tầng mặt trung bình năm | Khoảng 23°C | | Độ muối trung bình | Khoảng 32–33‰ |

Bài luyện: Phân biệt đại lượng

Cách đọc bảng nào đúng?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đọc đơn vị độ muối

Nhận xét nào đúng về 32–33‰ trong bảng?
Chọn một đáp án

Đọc dòng biển từ nơi đi đến nơi đến

Theo từng mùa, đọc cả nơi bắt đầu và nơi dòng nước chảy tới.
So sánh chiều dòng biển ven bờ theo hai mùa; BTVN dựng theo SGK 8, tr. 150–151, không thay bản đồ dòng biển.
So sánh chiều dòng biển ven bờ theo hai mùa; BTVN dựng theo SGK 8, tr. 150–151, không thay bản đồ dòng biển.
Dòng biển ven bờ Việt Nam thay đổi theo mùa về hướng và cường độ. **Mùa đông: từ đông bắc về tây nam; mùa hạ: từ tây nam về đông bắc.** Theo SGK, dòng biển mùa đông mạnh hơn mùa hạ. Đây là khái quát dòng ven bờ; không dùng một mũi tên để thay mọi hoàn lưu trên toàn Biển Đông. Mở **hình 11.3, trang 151**. Đọc chú giải để phân biệt mũi tên mùa đông và mùa hạ, tìm bờ Việt Nam rồi lần theo đầu mũi tên của từng mùa. Viết cả “từ…về…” để không nhầm hướng xuất phát với hướng đến. Với gió đông bắc, tên gió nói nơi gió thổi từ; khi mô tả dòng nước phải nêu rõ chiều chảy.

Bài luyện: Hướng dòng biển

Theo khái quát SGK, dòng biển ven bờ vào mùa đông chảy thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: So sánh hai mùa

Nhận xét nào đúng theo bài?
Chọn một đáp án

Nước trồi khác với thuỷ triều

Ở vùng biển Việt Nam có những vùng **nước trồi**: nước vận động theo chiều thẳng đứng, đưa nguồn dinh dưỡng lên, tạo thuận lợi cho sinh vật biển. Cơ chế này khác với dòng chảy ngang theo mùa và khác sự lên xuống mực nước do thuỷ triều. **Thuỷ triều dọc bờ biển đa dạng**, gồm nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều đều, bán nhật triều không đều. Nhật triều đều có một lần nước lên và một lần nước xuống trong một ngày đêm, điển hình ở vịnh Bắc Bộ theo SGK. Độ cao triều khác nhau tuỳ đoạn bờ. Không lấy chế độ điển hình ở một vịnh làm quy luật duy nhất cho cả bờ biển. Khi trình bày tự nhiên biển đảo, nối ba nhóm: địa hình; khí hậu; hải văn. Mỗi nhóm chọn nét chính và dẫn chứng, tránh đưa độ muối vào khí hậu hoặc đưa hướng dòng biển vào nhóm gió.

Bài luyện: Cơ chế mang dinh dưỡng

Vận động nào gắn với nước trồi?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Chế độ thuỷ triều

Cách trình bày nào đúng?
Chọn một đáp án

Đang học