btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Khai khẩn, trị thuỷ và thích ứng ở hai châu thổ

Lưu trên thiết bị này
Châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long · Chọn bài khác

Sông nước nuôi sống và kết nối cư dân

Sông cung cấp nguồn nước, thức ăn và đường đi lại, tạo điều kiện cho cư dân sinh sống, trao đổi và trồng lúa. Hoạ tiết thuyền trên trống Đông Sơn, lưỡi câu đồng thuộc văn hoá Gò Mun và dấu tích thức ăn trong di chỉ khảo cổ là những dẫn chứng về mối liên hệ giữa đời sống với sông nước. Khi đọc SGK 159, cần phân biệt hiện vật với kết luận rút ra: hình thuyền cho thấy một mặt của đời sống, giao thông; không tự cung cấp ngày xây dựng một tuyến đê. Muốn tìm hiểu trị thuỷ, cần dùng thêm tư liệu về đê, kênh và việc tổ chức quản lí nước.

Bài luyện: Dẫn chứng đúng phạm vi

Hoạ tiết thuyền trên trống Đông Sơn phù hợp nhất để tìm hiểu nội dung nào?
Chọn một đáp án

Châu thổ sông Hồng: tổ chức trị thuỷ

Để mở rộng sản xuất lúa và bảo vệ cuộc sống, cư dân đào kênh dẫn nước, tiêu nước, phân lũ và đắp đê. Các triều đại tiếp tục tổ chức công việc này. Thời Lý có đê Cơ Xá năm 1108; thời Trần gia cố đê và đặt chức **Hà đê sứ** trông coi việc đê điều. Từ thời Lê, quai đê lấn biển góp phần khai thác bãi bồi; thời Nguyễn tiếp tục khai khẩn, gắn với Nguyễn Công Trứ ở Tiền Hải, Kim Sơn. Tư liệu SGK 160 dẫn Đại Nam thực lục cho biết Gia Long nêu tình trạng đê vỡ, ruộng ngập và thiệt hại người, vật; nhà vua yêu cầu bàn lợi hại của đắp hoặc bỏ đê, coi trọng ý kiến có thể thực hành. Tư liệu thể hiện vấn đề trị thuỷ khó khăn và nhu cầu tìm cách giải quyết; chưa chứng minh triều đình đã bỏ tất cả đê. Khi giới thiệu công trình thời xưa, giữ đúng triều đại và bối cảnh. Nếu bổ sung địa danh hành chính ngày nay, cần nói rõ đó là địa danh theo mốc hiện hành, không thay tên địa giới lịch sử trong tư liệu.

Bài luyện: Tổ chức quản lí

Việc đặt Hà đê sứ thời Trần cho thấy điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đọc tư liệu đê điều

Từ việc Gia Long yêu cầu bàn lợi hại đắp hay bỏ đê, kết luận nào có căn cứ?
Chọn một đáp án

Châu thổ Cửu Long: khai khẩn cùng thích ứng

Nam Bộ đã được khai khẩn sớm, là một trung tâm nông nghiệp lúa nước thời Phù Nam; dấu tích văn hoá Óc Eo cho thấy hoạt động kinh tế và giao lưu phát triển. Những biến động môi trường về sau ảnh hưởng đến canh tác, định cư. Những hoạt động khai phá về sau tiếp nối lịch sử cư trú, sản xuất của các cộng đồng trên vùng đất này. Từ khoảng thế kỉ XVII, khai hoang và phục hoá được đẩy mạnh. Cư dân đến từ phía Bắc cùng những cộng đồng có mặt từ trước khai phá, đào kênh, mở rộng ruộng đồng. Kênh tạo đường dẫn, tiêu nước và giao thông trong vùng có mạng sông rạch dày. Chợ nổi, nhà nổi, đi lại bằng thuyền là những cách thích ứng với môi trường sông nước. Chẳng hạn, ảnh chợ nổi Ngã Năm trong SGK 161 dùng địa danh Cần Thơ theo bản 2026. Đây là dẫn chứng về một cách sinh hoạt, không có nghĩa mọi cư dân đồng bằng đều ở nhà nổi hoặc chỉ đi bằng thuyền.

Bài luyện: Quá trình khai khẩn

Cách trình bày nào phù hợp về khai khẩn Cửu Long từ khoảng thế kỉ XVII?
Chọn một đáp án

Chế ngự và thích ứng bổ sung cho nhau

Hai châu thổ đều được cư dân khai khẩn, cải tạo để sản xuất và sinh sống; đều có kênh, công trình điều tiết nước và văn hoá sông nước. Khác biệt nổi bật theo SGK là châu thổ Hồng gắn nhiều với hệ thống đê chống lũ, còn Cửu Long thể hiện rõ sự thích ứng với mùa nước và môi trường kênh rạch. **Chế ngự** nhấn mạnh chủ động điều tiết, hạn chế tác hại của nước. **Thích ứng** nhấn mạnh tổ chức đời sống, sản xuất phù hợp chế độ nước. Đây là hai cách có thể cùng thực hiện, không phải hai lựa chọn loại trừ nhau. Công trình chống ngập và lịch thời vụ phù hợp có thể cùng góp phần bảo vệ sinh kế.

Bài luyện: Nhận diện thích ứng

Chợ nổi và giao thông bằng thuyền được dùng làm dẫn chứng cho điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện: So sánh hai châu thổ

Nhận xét nào tránh tuyệt đối hoá sự khác biệt?
Chọn một đáp án

Tự tìm hiểu một vấn đề của châu thổ

Chọn **một trong hai nhiệm vụ** theo SGK 161. Nhiệm vụ 1: sưu tầm tư liệu, hình ảnh về địa hình và sông ngòi của hai châu thổ, kèm tên nguồn, địa điểm, thời gian và chú thích điều hình thể hiện. Nhiệm vụ 2: tìm hiểu vì sao hiện nay vẫn cần khai thác, cải tạo, chế ngự và thích ứng với chế độ nước; lập luận từ một vấn đề cụ thể như ngập lụt, hạn, xâm nhập mặn hoặc sạt lở. Sản phẩm có thể là một trang giới thiệu có chú thích hoặc đoạn giải thích có dẫn chứng. Với thông tin địa phương, kiểm nguồn cơ quan chuyên môn và ngày cập nhật; phân biệt dự báo ngắn hạn với xu hướng dài hạn. Câu luyện trong bài chỉ giúp kiểm cách lập luận, không thay sản phẩm tự tìm hiểu.

Bài luyện: Chọn dẫn chứng

Một bài giải thích nhu cầu thích ứng với xâm nhập mặn hiện nay cần ưu tiên cách làm nào?
Chọn một đáp án

Đang học