Đọc đúng đối tượng trước khi tìm điểm
**Đường cơ sở** là căn cứ tính chiều rộng lãnh hải. **Đường phân định Vịnh Bắc Bộ** là đường phân định vùng biển giữa Việt Nam và Trung Quốc theo hiệp định. **Đường đóng cửa vịnh** là đối tượng thể hiện cửa vịnh trên lược đồ. Ba đối tượng có chức năng, kí hiệu khác nhau; đọc màu và kiểu nét trong chú giải trước khi lần theo đường.
Chủ đề này dùng lược đồ SGK 164 cùng bảng 163 để đọc đường cơ sở; lược đồ 165 cùng bảng 166 để đọc đường phân định. Hình hướng dẫn trong bài chỉ giúp phân biệt cách đọc, không thay bản đồ chính thức.
Bài luyện: Đường cơ sở
Chức năng nào thuộc đường cơ sở?
Ranh ngoài lãnh hải khác đường dùng làm căn cứ đo chiều rộng.
Đúng. Đường cơ sở là căn cứ tính chiều rộng lãnh hải.
Đường phân định có đối tượng và chức năng riêng.
Đường đóng cửa vịnh là đối tượng khác.
Lời giải
Đường cơ sở làm căn cứ tính chiều rộng lãnh hải; không đồng nhất với ranh giới tỉnh, tuyến tàu hay mọi đường phân định.
Đường cơ sở: ghép bảng với lược đồ
Bảng SGK 163 và lược đồ 164 dùng các mốc **A1–A24**. Ví dụ A1 ở Hòn Nhạn thuộc quần đảo Thổ Chu, An Giang; A6 ở Hòn Hải thuộc khu vực Phú Quý, Lâm Đồng; A11 ở đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị. Tên địa phương trong bài theo bản sách 2026. Dùng bảng để tìm tên, sau đó tìm kí hiệu tương ứng trên lược đồ; không đoán vị trí từ tên tỉnh.
Tuyên bố ngày **21/2/2025** bổ sung đường cơ sở trong Vịnh Bắc Bộ, từ **A11 đến A24**. Vì vậy, một lược đồ chỉ có đoạn công bố năm 1982 chưa thể hiện đầy đủ đường cơ sở được sách mới giới thiệu. **A24 trùng điểm 1 của Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ năm 2000**.
Bảng còn nêu điểm 0 chưa xác định toạ độ; lược đồ dùng nét riêng cho đoạn chưa xác định. Không tự điền toạ độ hoặc coi điểm 0 là một điểm đã có vị trí chính xác như A1–A24. Tuyên bố 2025 cũng quy định đường cơ sở quanh Bạch Long Vĩ theo ngấn nước triều thấp nhất dọc bờ đảo; không áp máy móc cách nối mốc của bờ lục địa cho mọi đảo.
Bài luyện: Tìm mốc theo bảng
Mốc A11 được bài giới thiệu ở địa điểm nào?
Đây là ví dụ về A1.
Đây là ví dụ về A6.
Đúng. Cần ghép A11 với bảng và lược đồ.
Không phải mốc A11 được nêu.
Lời giải
Bảng SGK 163 nêu A11 ở đảo Cồn Cỏ. Đối chiếu mã mốc với địa điểm rồi tìm trên lược đồ, không chỉ ghi nhớ tỉnh ven biển.
Bài luyện: Mốc cập nhật
Một hình chỉ thể hiện đoạn đường cơ sở công bố năm 1982 còn thiếu nội dung nào được bài này bổ sung?
Đúng. Đây là đoạn mới của đường cơ sở trong Vịnh Bắc Bộ.
Đoạn công bố từ 1982 không là phần bổ sung 2025 được hỏi.
Đây là đường phân định, không phải đoạn mới đường cơ sở.
Đây là một đối tượng khác trên lược đồ.
Lời giải
Tuyên bố 2025 xác định đoạn đường cơ sở Vịnh Bắc Bộ A11–A24. Không biến nội dung đó thành tuyên bố đã phân định tất cả vùng biển.
Bài luyện: Điểm chưa xác định
Khi bảng và lược đồ ghi điểm 0 chưa xác định toạ độ, cách xử lí đúng là gì?
Đoán vị trí làm sai dữ kiện bản đồ.
Hai mã điểm không tự có cùng vị trí.
Trái với thông tin của nguồn.
Đúng. Cần giữ giới hạn dữ kiện được cung cấp.
Lời giải
Thông tin chưa xác định là một phần cần đọc đúng. Không được tạo toạ độ mới hoặc xoá sự khác biệt giữa điểm 0 và các mốc A có toạ độ.
Đường phân định: hệ điểm 1–21
Hiệp định Việt Nam–Trung Quốc về phân định Vịnh Bắc Bộ được kí ngày **25/12/2000**. Đường phân định trên lược đồ SGK 165 nối lần lượt **21 điểm đánh số 1–21**, đối chiếu toạ độ tại bảng 166. Đây là một hệ đánh số khác A1–A24 của đường cơ sở, dù A24 trùng điểm 1 hiệp định.
Đoạn từ **điểm 1 đến điểm 9** phân định lãnh hải; đoạn từ **điểm 9 đến điểm 21** phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Do đó không gọi toàn bộ 21 điểm là đường biên giới lãnh hải. Trên lược đồ cũng phải phân biệt đường phân định với đường đóng cửa vịnh bằng chú giải.
Cách đọc: tìm điểm đầu, lần theo các điểm theo thứ tự, đối chiếu bảng khi cần và nêu đúng đối tượng pháp lí của từng đoạn. Không lấy mã điểm ở một bảng khác để nối vào đường của hiệp định.
Bài luyện: Phân biệt mã điểm
Nhận xét nào đúng về hai hệ điểm trong bài?
Chúng thuộc hai đối tượng và có cách đánh số khác nhau.
Đúng. Một vị trí trùng không làm hai hệ trở thành một.
Không thể suy điểm trùng từ số lớn nhất.
Điểm A là hệ mốc đường cơ sở được giới thiệu.
Lời giải
Hai hệ điểm phải được đọc theo đúng bảng và lược đồ. A24=điểm 1 là quan hệ trùng vị trí cụ thể, không phải quy tắc đổi toàn bộ số.
Bài luyện: Đúng phạm vi pháp lí
Đoạn điểm 9–21 của hiệp định phân định đối tượng nào?
Đoạn 9–21 không được nguồn nêu là phân định nội thuỷ.
Đã lấy đối tượng của đoạn 1–9 thay cho 9–21.
Đúng. Giữ đúng đối tượng pháp lí của đoạn này.
Không đồng nhất toàn bộ đường với phân định lãnh hải.
Lời giải
Nguồn phân biệt đoạn 1–9 về lãnh hải với đoạn 9–21 về vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Cần giữ đúng đối tượng khi gọi tên đường.
Bài luyện: Kí hiệu trên bản đồ
Trước khi lần theo một đường trên lược đồ 165, thao tác nào cần làm?
Đúng. Màu và kiểu nét giúp nhận đúng đối tượng.
Độ nổi màu không xác định chức năng đường.
Kiểu nét là thông tin quan trọng của bản đồ.
Cần giữ hai hệ điểm riêng.
Lời giải
Chú giải cho biết mỗi kí hiệu thể hiện đối tượng gì. Xác định đúng đường trước rồi mới đọc điểm và mô tả phạm vi.
Đảo và đơn vị quản lí theo mốc sách
Việt Nam có nhiều đảo ven bờ và hai quần đảo **Hoàng Sa, Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam**. SGK bản 2026 giới thiệu các đặc khu biển đảo theo đơn vị hành chính sau sắp xếp, chẳng hạn Cát Hải ở Hải Phòng, Hoàng Sa ở Đà Nẵng, Trường Sa ở Khánh Hoà, Côn Đảo ở Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Quốc ở An Giang.
Khi xác định đảo trên bản đồ, đọc vị trí và tên đảo trước, sau đó dùng bảng hoặc nguồn hành chính có mốc để nêu đơn vị quản lí. Sắp xếp địa giới trong nước không tự tạo hoặc thay đổi đường phân định biển quốc tế. Bản đồ lịch sử phải giữ bối cảnh thời kì của nó.
Bài luyện: Sắp xếp hành chính
Phú Quốc được SGK 2026 ghi thuộc An Giang. Nhận xét nào phù hợp?
Địa giới trong nước khác phân định giữa các quốc gia.
Tư liệu quá khứ cần giữ bối cảnh của thời đó.
Đơn vị quản lí có thể thay đổi theo thời gian.
Đúng. Phải phân biệt loại ranh giới và mốc.
Lời giải
Tên tỉnh hiện hành giúp mô tả đơn vị quản lí tại mốc đó. Nó không là căn cứ để tự đổi đường phân định quốc tế hoặc viết lại địa danh lịch sử.
Thực hành đọc đủ các mốc
Mở SGK 163–166. Với đường cơ sở, lần lượt tìm **A1 đến A24** bằng cách ghép mã trong bảng với kí hiệu lược đồ; đánh dấu các mốc chưa tìm được để kiểm lại, ghi riêng điểm 0 chưa xác định. Với đường phân định, tìm dãy **1–21**, chỉ ra đoạn 1–9 và 9–21, rồi nhận diện đường đóng cửa vịnh theo chú giải.
Lập bảng kết quả gồm: mã điểm, địa điểm hoặc toạ độ theo nguồn, đối tượng đường, trang đã đối chiếu. Có thể chọn vài điểm để trình bày cách đọc, nhưng vẫn cần thực hành tìm đủ các mốc được yêu cầu. Không vẽ thêm đường ranh hoặc tự sửa vị trí. Câu luyện sau kiểm cách chọn nguồn, không thay thao tác đọc bản đồ.
Bài luyện: Đối chiếu bản đồ
Cách kiểm một mốc đường cơ sở nào có căn cứ nhất?
Hình dáng tỉnh không đủ xác định mã điểm pháp lí.
Đúng. Bảng và lược đồ cùng đối tượng giúp kiểm chéo.
Hai hệ đánh số khác nhau, không thay tự động.
Cần kiểm nguồn và đoạn được cập nhật.
Lời giải
Đối chiếu cùng mã trong đúng bảng và lược đồ là thao tác cơ bản. Sau đó đọc tên, toạ độ nếu có và thời điểm của nguồn để tránh ghép sai hệ điểm.
Đang học