Nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
So sánh hai phần diện tích; đọc thêm ghi chú để không đồng nhất đồi núi với núi cao.
Địa hình đồi núi chiếm khoảng **3/4 diện tích phần đất liền**, đồng bằng chiếm khoảng **1/4**. Tuy nhiên, phần lớn đồi núi là đồi núi thấp; núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích cả nước theo SGK.
Hai thông tin cần đọc cùng nhau: “chiếm ưu thế” nói về phần diện tích đồi núi, còn “chủ yếu thấp” nói về độ cao. Không thể từ việc nhiều đồi núi kết luận phần lớn lãnh thổ là núi rất cao.
Đồi núi kéo dài từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ, nhiều nhánh lan ra sát biển. Dải đồng bằng duyên hải miền Trung vì thế bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. Địa hình không chỉ gồm hai khối đồi núi và đồng bằng tách rời, mà còn có các dạng chuyển tiếp.
Bài luyện: Đọc hai đặc điểm
Cách hiểu nào đúng về địa hình Việt Nam?
Đồi núi gồm cả đồi núi thấp và núi cao.
Phương án đã đổi chỗ tỉ trọng đồi núi, đồng bằng.
Đúng. Cần kết hợp diện tích với độ cao.
Chủ yếu thấp không có nghĩa hoàn toàn không có núi cao.
Lời giải
Khoảng 3/4 diện tích phần đất liền là đồi núi, nhưng đồi núi thấp chiếm phần lớn. Núi trên 2 000 m chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ; do đó đồi núi chiếm ưu thế không đồng nghĩa núi cao chiếm ưu thế.
Bài luyện: Đọc thang độ cao
Muốn dùng hình 2.1 để xác định khu vực có địa hình cao, bước nào cần làm trước?
Đúng. Ý nghĩa màu phải được xác định qua chú giải.
Phải chọn đúng thang phân tầng độ cao trên đất liền.
Tên dãy không thay cho thang màu, điểm độ cao và chú giải.
Cùng khoảng độ cao không có nghĩa cùng độ dốc.
Lời giải
Bản đồ địa hình thể hiện độ cao bằng thang màu và các điểm độ cao. Phải đọc giá trị từng màu trong chú giải, sau đó đối chiếu vị trí dãy núi; không dùng một kí hiệu có chức năng khác để suy độ cao.
Hai hướng chính của địa hình
Địa hình nước ta có hai hướng chính: **tây bắc–đông nam** và **vòng cung**. Hướng tây bắc–đông nam thể hiện rõ ở các dãy Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Trường Sơn Bắc. Hướng vòng cung nổi bật ở vùng núi Đông Bắc.
Để nhận biết trên bản đồ, xác định hướng bắc và theo dõi chiều kéo dài của dãy núi. Một dãy uốn cong khác với một dãy kéo dài gần thẳng theo trục tây bắc–đông nam. Các hướng này là đặc điểm khái quát; trong một vùng vẫn có những dãy hoặc nhánh núi theo hướng khác.
Hướng địa hình còn ảnh hưởng đến hướng các thung lũng, dòng sông. Ví dụ, hướng chảy khái quát của sông Hồng có sự phù hợp với trục địa hình tây bắc–đông nam, nhưng không vì vậy mà mọi khúc sông đều thẳng hoặc mọi sông đều cùng hướng.
Bài luyện: Hướng địa hình
Cặp nào ghép đúng dãy/vùng núi với hướng địa hình nổi bật?
Hai hướng nổi bật đã bị đổi chỗ.
Đúng. Đây là hai ví dụ tiêu biểu trong SGK.
Không đúng hai hướng khái quát nêu trong bài.
Con Voi và Hoàng Liên Sơn là ví dụ hướng tây bắc–đông nam.
Lời giải
Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Trường Sơn Bắc là các dãy tiêu biểu theo hướng tây bắc–đông nam. Vùng núi Đông Bắc nổi bật với những cánh cung núi; cần nhận biết qua chiều kéo dài của địa hình trên bản đồ.
Địa hình phân thành nhiều bậc
Qua thời gian dài, ngoại lực bào mòn tạo các bề mặt thấp, thoải. Những vận động nâng lên, trong đó có ảnh hưởng của vận động tạo núi Hi-ma-lay-a, làm địa hình được nâng cao và phân thành nhiều bậc.
Các bậc lớn có thể nhận ra là **núi đồi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa**. Trong đó còn có các bậc nhỏ như cao nguyên xếp tầng, thềm sông và thềm biển. Vì vậy, “phân bậc” là sự khác nhau về mức cao, thấp của các bề mặt địa hình, không phải cách chia tỉnh.
Khi đọc bản đồ, kết hợp thang độ cao với vị trí núi, đồng bằng và vùng biển nông. Có thể nhận xét sự chuyển tiếp từ những khu vực cao xuống thấp; không cần tưởng tượng cả lãnh thổ là một sườn dốc đều.
Bài luyện: Hiểu tính phân bậc
Dẫn chứng nào phù hợp nhất với tính phân bậc của địa hình?
Dẫn chứng này nói về hướng, chưa thể hiện các bậc địa hình.
Đây là tỉ trọng diện tích, chưa cho thấy sự sắp xếp các bậc.
Đây là tác động của quá trình ngoại lực; câu hỏi cần dẫn chứng trực tiếp về các bậc địa hình.
Đúng. Dẫn chứng nêu các bề mặt ở những mức cao, thấp khác nhau.
Lời giải
Tính phân bậc thể hiện ở nhiều bậc địa hình lớn và nhỏ kế tiếp nhau. Núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa là các bậc lớn; cao nguyên xếp tầng, thềm sông, thềm biển là những ví dụ bậc nhỏ.
Khí hậu và con người làm biến đổi địa hình
Trong điều kiện nóng ẩm, đá bị phong hoá mạnh, hình thành lớp vỏ phong hoá dày. Mưa lớn tập trung theo mùa thúc đẩy xâm thực, xói mòn, chia cắt địa hình và có thể gây trượt lở đất đá. Vật liệu bị mang đi ở nơi cao có thể được bồi tụ ở nơi thấp.
Nước hoà tan đá vôi tạo địa hình **các-xtơ**, trong đó có hang động. Động Phong Nha là ví dụ tiêu biểu. Không phải mọi hang hoặc mọi vùng núi đều hình thành bằng cùng một quá trình.
Con người cũng làm biến đổi địa hình qua khai thác mỏ, xây dựng đê, đập, đường và công trình. Khi nêu ví dụ, cần chỉ ra hoạt động nào làm thay đổi bề mặt ra sao. Chẳng hạn, xây đập tạo dạng địa hình nhân tạo; khai thác mỏ có thể đào sâu hoặc làm thay đổi sườn địa hình.
Bài luyện: Quan hệ nguyên nhân–kết quả
Chuỗi nào phù hợp với tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới địa hình?
Đúng. Chuỗi nêu đúng quá trình tự nhiên và kết quả.
Nóng ẩm thuận lợi cho phong hoá, không giải thích phong hoá yếu đi.
Dòng chảy thường cuốn vật liệu từ sườn dốc xuống nơi thấp, không bồi chủ yếu ở đỉnh.
Mưa lớn làm tăng dòng chảy và nguy cơ xâm thực trên sườn dốc.
Lời giải
Nóng ẩm làm phong hoá mạnh; mưa lớn tập trung theo mùa tăng dòng chảy, xâm thực, xói mòn và trượt lở. Những quá trình ấy làm bề mặt địa hình biến đổi, chia cắt; vật liệu có thể được bồi tụ ở khu vực thấp.
Bài luyện: Nhận biết quá trình
Quá trình nào gắn với sự hình thành hang động các-xtơ trong đá vôi?
Bồi đắp phù sa tạo những dạng địa hình khác.
Đây là mài mòn bờ biển; các-xtơ gắn với nước hoà tan đá vôi.
Đúng. Hoà tan đá vôi là quá trình tiêu biểu của các-xtơ.
Đây là bồi tụ vật liệu, khác với hoà tan đá vôi tạo hang.
Lời giải
Trong điều kiện có nước, đá vôi bị hoà tan; quá trình kéo dài tạo những dạng địa hình các-xtơ, gồm nhiều hang động. Cần phân biệt với bồi tụ phù sa hoặc công trình do con người xây dựng.
Bài luyện: Địa hình nhân tạo
Dẫn chứng nào thể hiện trực tiếp tác động của con người tới địa hình?
Đây là tác động của quá trình tự nhiên.
Đúng. Các hoạt động nêu trong phương án do con người thực hiện.
Đây là quá trình tự nhiên tạo các-xtơ.
Đây là tác động nội lực của Trái Đất.
Lời giải
Đê, đập và hầm mỏ được tạo ra bởi hoạt động xây dựng, khai thác của con người. Chúng làm thay đổi bề mặt và tạo địa hình nhân tạo; khác với xói mòn, hoà tan đá vôi hoặc vận động kiến tạo.
Bài luyện: Tránh kết luận tuyệt đối
Nhận xét nào giữ đúng mức độ các đặc điểm đã học?
Hai hướng chính không loại trừ các nhánh hoặc dãy theo hướng khác.
Diện tích nhỏ hơn không đồng nghĩa không có vai trò.
Nhiều tác động có thể cùng làm biến đổi địa hình.
Đúng. Khái quát cả nước cần kết hợp đặc điểm từng khu vực.
Lời giải
Địa hình Việt Nam có các đặc điểm chung về diện tích, độ cao, hướng, phân bậc và tác động làm biến đổi. Chúng giúp khái quát nhưng không biến mọi dãy núi, đồng bằng hoặc quá trình thành hoàn toàn giống nhau.
Đang học