btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Vị trí, lãnh thổ, địa hình và khoáng sản Việt Nam · Chọn bài khác

Nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

So sánh hai phần diện tích; đọc thêm ghi chú để không đồng nhất đồi núi với núi cao.
Tỉ trọng đồi núi và đồng bằng trên phần đất liền theo SGK 8, tr. 99; núi cao là một bộ phận của đồi núi.
Tỉ trọng đồi núi và đồng bằng trên phần đất liền theo SGK 8, tr. 99; núi cao là một bộ phận của đồi núi.
Địa hình đồi núi chiếm khoảng **3/4 diện tích phần đất liền**, đồng bằng chiếm khoảng **1/4**. Tuy nhiên, phần lớn đồi núi là đồi núi thấp; núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích cả nước theo SGK. Hai thông tin cần đọc cùng nhau: “chiếm ưu thế” nói về phần diện tích đồi núi, còn “chủ yếu thấp” nói về độ cao. Không thể từ việc nhiều đồi núi kết luận phần lớn lãnh thổ là núi rất cao. Đồi núi kéo dài từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ, nhiều nhánh lan ra sát biển. Dải đồng bằng duyên hải miền Trung vì thế bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. Địa hình không chỉ gồm hai khối đồi núi và đồng bằng tách rời, mà còn có các dạng chuyển tiếp.

Bài luyện: Đọc hai đặc điểm

Cách hiểu nào đúng về địa hình Việt Nam?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Đọc thang độ cao

Muốn dùng hình 2.1 để xác định khu vực có địa hình cao, bước nào cần làm trước?
Chọn một đáp án

Hai hướng chính của địa hình

Địa hình nước ta có hai hướng chính: **tây bắc–đông nam** và **vòng cung**. Hướng tây bắc–đông nam thể hiện rõ ở các dãy Hoàng Liên Sơn, Con Voi, Trường Sơn Bắc. Hướng vòng cung nổi bật ở vùng núi Đông Bắc. Để nhận biết trên bản đồ, xác định hướng bắc và theo dõi chiều kéo dài của dãy núi. Một dãy uốn cong khác với một dãy kéo dài gần thẳng theo trục tây bắc–đông nam. Các hướng này là đặc điểm khái quát; trong một vùng vẫn có những dãy hoặc nhánh núi theo hướng khác. Hướng địa hình còn ảnh hưởng đến hướng các thung lũng, dòng sông. Ví dụ, hướng chảy khái quát của sông Hồng có sự phù hợp với trục địa hình tây bắc–đông nam, nhưng không vì vậy mà mọi khúc sông đều thẳng hoặc mọi sông đều cùng hướng.

Bài luyện: Hướng địa hình

Cặp nào ghép đúng dãy/vùng núi với hướng địa hình nổi bật?
Chọn một đáp án

Địa hình phân thành nhiều bậc

Qua thời gian dài, ngoại lực bào mòn tạo các bề mặt thấp, thoải. Những vận động nâng lên, trong đó có ảnh hưởng của vận động tạo núi Hi-ma-lay-a, làm địa hình được nâng cao và phân thành nhiều bậc. Các bậc lớn có thể nhận ra là **núi đồi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa**. Trong đó còn có các bậc nhỏ như cao nguyên xếp tầng, thềm sông và thềm biển. Vì vậy, “phân bậc” là sự khác nhau về mức cao, thấp của các bề mặt địa hình, không phải cách chia tỉnh. Khi đọc bản đồ, kết hợp thang độ cao với vị trí núi, đồng bằng và vùng biển nông. Có thể nhận xét sự chuyển tiếp từ những khu vực cao xuống thấp; không cần tưởng tượng cả lãnh thổ là một sườn dốc đều.

Bài luyện: Hiểu tính phân bậc

Dẫn chứng nào phù hợp nhất với tính phân bậc của địa hình?
Chọn một đáp án

Khí hậu và con người làm biến đổi địa hình

Trong điều kiện nóng ẩm, đá bị phong hoá mạnh, hình thành lớp vỏ phong hoá dày. Mưa lớn tập trung theo mùa thúc đẩy xâm thực, xói mòn, chia cắt địa hình và có thể gây trượt lở đất đá. Vật liệu bị mang đi ở nơi cao có thể được bồi tụ ở nơi thấp. Nước hoà tan đá vôi tạo địa hình **các-xtơ**, trong đó có hang động. Động Phong Nha là ví dụ tiêu biểu. Không phải mọi hang hoặc mọi vùng núi đều hình thành bằng cùng một quá trình. Con người cũng làm biến đổi địa hình qua khai thác mỏ, xây dựng đê, đập, đường và công trình. Khi nêu ví dụ, cần chỉ ra hoạt động nào làm thay đổi bề mặt ra sao. Chẳng hạn, xây đập tạo dạng địa hình nhân tạo; khai thác mỏ có thể đào sâu hoặc làm thay đổi sườn địa hình.

Bài luyện: Quan hệ nguyên nhân–kết quả

Chuỗi nào phù hợp với tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới địa hình?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Nhận biết quá trình

Quá trình nào gắn với sự hình thành hang động các-xtơ trong đá vôi?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Địa hình nhân tạo

Dẫn chứng nào thể hiện trực tiếp tác động của con người tới địa hình?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Tránh kết luận tuyệt đối

Nhận xét nào giữ đúng mức độ các đặc điểm đã học?
Chọn một đáp án

Đang học