Mâu thuẫn thuộc địa và chính quốc
Đến đầu thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã lập 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ. Trên lược đồ SGK trang 7, vùng này nằm dọc bờ Đại Tây Dương ở phía đông Bắc Mỹ, khác với toàn bộ lãnh thổ nước Mỹ hiện nay. Đọc chú giải và tên vùng để xác định đúng không gian lịch sử.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở các thuộc địa phát triển nhưng bị chính quyền Anh kìm hãm bằng thuế nặng, độc quyền buôn bán và những luật cấm. Mâu thuẫn giữa thuộc địa với **chính quốc** — nước cai trị thuộc địa — ngày càng sâu sắc. Nhân dân thuộc địa đấu tranh để giành độc lập, tự do phát triển kinh tế và văn hóa.
Tháng 12/1773, nhân dân Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh để phản đối chính sách thuế. Những yêu cầu bãi bỏ luật cấm không được chấp nhận; tháng 4/1775, chiến tranh bùng nổ.
Bài luyện: Nguyên nhân chiến tranh
Mâu thuẫn nào là nguyên nhân sâu xa của chiến tranh giành độc lập?
Các thuộc địa nằm dưới ách thống trị Anh; chính quan hệ này tạo mâu thuẫn.
Đúng. Thuế và chính sách độc quyền, luật cấm làm mâu thuẫn thuộc địa–chính quốc sâu sắc. Sự kiện Bô-xtơn biểu hiện xung đột đó, còn nền độc lập là kết quả đấu tranh.
Nhân dân thuộc địa đấu tranh chống các chính sách cản trở, không nhằm bảo vệ chúng.
Anh công nhận độc lập năm 1783, sau khi chiến tranh bùng nổ.
Lời giải
Chọn B. Thuế và chính sách độc quyền, luật cấm làm mâu thuẫn thuộc địa–chính quốc sâu sắc. Sự kiện Bô-xtơn biểu hiện xung đột đó, còn nền độc lập là kết quả đấu tranh.
Bài luyện: Không gian lịch sử
Nhận xét nào đúng khi đọc vùng 13 thuộc địa trên lược đồ SGK trang 7?
Đúng. Lược đồ chỉ không gian 13 thuộc địa trong thời kì được học. Không thể thay vùng đó bằng toàn bộ lãnh thổ Mỹ hiện nay hoặc bằng lãnh thổ nước Anh.
Phạm vi lãnh thổ hiện nay khác vùng 13 thuộc địa trong bối cảnh lịch sử.
Nước Anh là chính quốc;13 thuộc địa nằm ở Bắc Mỹ.
Vùng 13 thuộc địa nằm phía đông, dọc Đại Tây Dương.
Lời giải
Chọn A. Lược đồ chỉ không gian 13 thuộc địa trong thời kì được học. Không thể thay vùng đó bằng toàn bộ lãnh thổ Mỹ hiện nay hoặc bằng lãnh thổ nước Anh.
Tuyên bố độc lập và được công nhận độc lập
G. Oa-sinh-tơn là nhân vật tiêu biểu gắn với lãnh đạo cuộc chiến tranh. Tầng lớp tư sản và chủ nô lãnh đạo; nhiều tầng lớp nhân dân tham gia đấu tranh.
| Thời gian | Sự kiện chính |
|---|---|
| 1775 | Chiến tranh bùng nổ. |
| 1776 | Thành lập Hợp chúng quốc Mỹ. |
| 1777 | Chiến thắng Xa-ra-tô-ga. |
| 1781 | Chiến thắng I-oóc-tao. |
| 1783 | Anh công nhận độc lập. |
Bảng dựa vào sơ đồ SGK trang 10. Năm 1776 là mốc tuyên bố độc lập, không có nghĩa ngay lúc đó Anh đã công nhận. Cần đọc các mốc nối tiếp để thấy độc lập được tuyên bố và được bảo vệ bằng đấu tranh.
Chiến thắng Xa-ra-tô-ga tháng 10/1777 là bước ngoặt; I-oóc-tao tháng 10/1781 là thắng lợi quyết định về quân sự. Mốc Anh công nhận độc lập gắn với Hòa ước Pa-ri tháng 9/1783.
Bài luyện: Phân biệt hai mốc
Năm 1776 và năm 1783 khác nhau ở điểm nào?
Hai nội dung đã bị đảo ngược giữa hai mốc.
Chiến tranh bùng nổ 1775, Xa-ra-tô-ga diễn ra 1777.
Mốc 1783 là hòa ước công nhận độc lập, khác với tuyên bố 1776.
Đúng. Bảng cho thấy tuyên bố độc lập diễn ra trước việc chính quốc công nhận bằng hòa ước. Không đảo hai mốc hoặc coi tuyên bố độc lập là kết thúc ngay mọi cuộc chiến đấu.
Lời giải
Chọn D. Bảng cho thấy tuyên bố độc lập diễn ra trước việc chính quốc công nhận bằng hòa ước. Không đảo hai mốc hoặc coi tuyên bố độc lập là kết thúc ngay mọi cuộc chiến đấu.
Bài luyện: Đọc bảng sự kiện
Theo phần trình bày, chiến thắng nào là bước ngoặt của cuộc chiến tranh?
Đây là hòa ước, không phải một trận thắng được bài gọi là bước ngoặt.
Đây là hành động phản đối thuế trước khi chiến tranh bùng nổ.
Đúng. Bảng ghi Xa-ra-tô-ga là bước ngoặt. I-oóc-tao 1781 là thắng lợi quân sự ở giai đoạn sau; Hòa ước Pa-ri 1783 là việc Anh công nhận độc lập.
Đây là thắng lợi quân sự ở giai đoạn sau, không phải mốc được bài gọi là bước ngoặt.
Lời giải
Chọn C. Phần trình bày nêu Xa-ra-tô-ga là bước ngoặt. I-oóc-tao 1781 là thắng lợi quân sự ở giai đoạn sau; Hòa ước Pa-ri 1783 là việc Anh công nhận độc lập.
Chiến tranh giải phóng và cách mạng tư sản
Cuộc chiến tranh lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, đưa tới sự thành lập Hợp chúng quốc Mỹ, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. Thắng lợi còn cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước cuối thế kỉ XVIII–đầu XIX.
**Hình thức** là chiến tranh giải phóng: các thuộc địa đấu tranh chống chính quốc để giành độc lập. **Tính chất** là cách mạng tư sản: thắng lợi mở đường phát triển chủ nghĩa tư bản, giai cấp tư sản và tầng lớp chủ nô lãnh đạo. Kết quả chính trị là chế độ cộng hòa tổng thống. Hai cách gọi nói về hai mặt của cùng cuộc đấu tranh.
Đối chiếu với Anh: cả hai cùng mở đường cho chủ nghĩa tư bản, nhưng Anh có quý tộc mới cùng lãnh đạo và hình thức nội chiến; ở Bắc Mỹ, chủ nô cùng tư sản lãnh đạo và hình thức chiến tranh giải phóng thuộc địa.
Bài luyện: Hình thức và tính chất
Vì sao có thể gọi cuộc đấu tranh vừa là chiến tranh giải phóng, vừa là cách mạng tư sản?
Đã nhầm với cách mạng Anh; thuộc địa đấu tranh với chính quốc và thiết lập cộng hòa tổng thống.
Đúng. Giành độc lập giải thích hình thức chiến tranh giải phóng; lực lượng lãnh đạo và hướng phát triển sau thắng lợi giải thích tính chất cách mạng tư sản. Hai nhận định bổ sung cho nhau.
Thắng lợi mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa, nên có ý nghĩa vượt quá thay đổi quan hệ với Anh.
Tư sản và chủ nô lãnh đạo cuộc đấu tranh nhằm thoát ách thống trị Anh.
Lời giải
Chọn B. Giành độc lập giải thích hình thức chiến tranh giải phóng; lực lượng lãnh đạo và hướng phát triển sau thắng lợi giải thích tính chất cách mạng tư sản. Hai nhận định bổ sung cho nhau.
Bài luyện: So sánh với Anh
Điểm chung nào đúng về cách mạng Anh và chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ?
Đúng. Hai cuộc đấu tranh khác hình thức và lực lượng cùng lãnh đạo, nhưng đều gỡ những trở ngại đối với phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa. Không vì có điểm chung mà đồng nhất thể chế sau thắng lợi.
Ở Bắc Mỹ, lực lượng cùng tư sản lãnh đạo là tầng lớp chủ nô.
Quân chủ lập hiến là kết quả ở Anh; Bắc Mỹ thiết lập cộng hòa tổng thống.
Cách mạng Anh diễn ra dưới hình thức nội chiến.
Lời giải
Chọn A. Hai cuộc đấu tranh khác hình thức và lực lượng cùng lãnh đạo, nhưng đều gỡ những trở ngại đối với phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa. Không vì có điểm chung mà đồng nhất thể chế sau thắng lợi.
Đọc Tuyên ngôn và tìm hiểu sự liên hệ
Tuyên ngôn Độc lập Mỹ năm 1776 khẳng định các quyền bình đẳng, quyền sống, tự do và mưu cầu hạnh phúc. Khi đọc tư liệu, phân biệt điều văn kiện **tuyên bố** với việc những quyền ấy được thực hiện đến đâu trong xã hội. Việc có tuyên bố bình đẳng không đủ chứng minh mọi tầng lớp đã thực sự có quyền ngang nhau.
SGK trang 11 và SGV trang 36–37 chỉ ra Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dẫn lời về các quyền ấy trong Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1945. Để tự tìm hiểu, mở hai văn kiện, ghi tên và thời điểm, đánh dấu phần được dẫn, rồi giải thích sự liên hệ bằng căn cứ văn bản. Giữ rõ bối cảnh 1776 và 1945; không coi hai cuộc đấu tranh là cùng một sự kiện. Câu luyện chỉ kiểm cách đối chiếu, không thay cho sản phẩm sưu tầm.
Bài luyện: Tuyên bố và thực hiện
Từ việc Tuyên ngôn 1776 khẳng định quyền bình đẳng, có thể kết luận điều gì?
Đây là suy rộng từ tuyên bố sang thực hiện mà chưa có chứng cứ.
Tuyên ngôn là văn kiện quan trọng khẳng định độc lập và các quyền được nêu.
Anh công nhận độc lập theo Hòa ước Pa-ri 1783, không phải chỉ vì tuyên ngôn 1776.
Đúng. Nội dung một tuyên ngôn là căn cứ về điều được công bố. Đánh giá thực tế xã hội cần chứng cứ khác, không suy quyền thực tế của mọi người chỉ từ một lời tuyên bố.
Lời giải
Chọn D. Nội dung một tuyên ngôn là căn cứ về điều được công bố. Đánh giá thực tế xã hội cần chứng cứ khác, không suy quyền thực tế của mọi người chỉ từ một lời tuyên bố.
Bài luyện: Đối chiếu hai văn kiện
Cách nào phù hợp khi tìm phần Tuyên ngôn Mỹ được dẫn trong Tuyên ngôn Việt Nam 1945?
Hai văn kiện thuộc hai quốc gia, hai thời điểm và bối cảnh khác nhau.
Tranh không đủ xác nhận câu trích; không được bịa lời nói.
Đúng. Đối chiếu trực tiếp văn bản giúp xác định phần dẫn và giữ đúng bối cảnh. Sau đó mới giải thích sự liên hệ, không thay việc đọc bằng suy đoán từ ngày độc lập hoặc hình minh họa.
Ngày tháng không cho biết câu nào được trích dẫn.
Lời giải
Chọn C. Đối chiếu trực tiếp văn bản giúp xác định phần dẫn và giữ đúng bối cảnh. Sau đó mới giải thích sự liên hệ, không thay việc đọc bằng suy đoán từ ngày độc lập hoặc hình minh họa.
Đang học