btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Chế độ nước và biểu đồ sông Hồng, sông Tiền

Lưu trên thiết bị này
Châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long · Chọn bài khác

Sông Hồng: mùa lũ tập trung, lũ lên nhanh

Lưu lượng tháng sông Hồng tại trạm Hà Nội; BTVN dựng từ SGK 8, tr.157. Sách không nêu năm quan trắc.
Lưu lượng tháng sông Hồng tại trạm Hà Nội; BTVN dựng từ SGK 8, tr.157. Sách không nêu năm quan trắc.
Sông Hồng có hai mùa rõ. Theo SGK, **mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10**, chiếm khoảng **75%** lượng dòng chảy năm; **mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau**, khoảng **25%**. Mùa lũ chỉ kéo dài năm tháng nhưng tập trung phần lớn lượng nước trong năm. Các phụ lưu, trong đó có Đà và Lô, hợp với dòng chính thành mạng lưới dạng nan quạt. Khi nhiều nhánh cùng đưa nước về, lũ có thể lên nhanh, đột ngột. Các hồ chứa ở thượng lưu giúp điều hoà dòng chảy, nhưng không làm mất hẳn mùa lũ hoặc loại bỏ mọi nguy cơ ngập. Biểu đồ trong bài thể hiện **lưu lượng**: lượng nước qua mặt cắt trong một giây, đơn vị **m³/s**. Trục ngang là tháng; trục đứng là lưu lượng. SGK bản 2026 không ghi năm quan trắc của chuỗi này, nên không coi đây là dự báo cho một năm hiện tại.

Bài luyện: Mùa lũ sông Hồng

Theo SGK, mùa lũ sông Hồng được mô tả đúng ở phương án nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Cực trị tại Hà Nội

Đọc biểu đồ Hà Nội: tháng có lưu lượng cao nhất và thấp nhất lần lượt là tháng nào?
Chọn một đáp án

Sông Cửu Long: lũ lên và rút chậm

Lưu lượng tháng sông Tiền tại trạm Mỹ Thuận; BTVN dựng từ SGK 8, tr.158. Sách không nêu năm quan trắc.
Lưu lượng tháng sông Tiền tại trạm Mỹ Thuận; BTVN dựng từ SGK 8, tr.158. Sách không nêu năm quan trắc.
Theo SGK, **mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11**, chiếm khoảng **80%** lượng dòng chảy năm; **mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau**, khoảng **20%**. Mùa lũ bắt đầu và kết thúc muộn hơn sông Hồng một tháng theo khoảng mùa được sách nêu. Lưu vực Mê Công dài, mạng lưới dạng lông chim và hồ Tôn-lê Sáp góp phần điều tiết nước, nên lũ thường lên và rút chậm hơn. Ở hạ lưu, chế độ nước còn chịu tác động mạnh của thuỷ triều. Nước triều lên xuống là biến động theo nhịp triều; mùa lũ, mùa cạn là biến động theo mùa, không nên đồng nhất hai nhịp này. Biểu đồ sông Tiền tại **trạm Mỹ Thuận** trong bài cũng dùng m³/s. Thang trục đứng khác biểu đồ Hà Nội. Muốn so sánh giá trị phải đọc con số và đơn vị, không so chiều cao hai hình một cách trực tiếp.

Bài luyện: Cực trị tại Mỹ Thuận

Đọc biểu đồ Mỹ Thuận: cặp tháng cao nhất–thấp nhất là cặp nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Giải thích nhịp lũ

Yếu tố nào giúp giải thích lũ Cửu Long thường lên và rút chậm hơn lũ sông Hồng?
Chọn một đáp án

Đối chiếu bằng số và đơn vị

Bảng rút từ hai biểu đồ SGK, dùng cùng đơn vị **m³/s**. Khoảng cao nhất–thấp nhất cho biết mức chênh của hai giá trị trong chuỗi, không phải lượng nước của cả năm. | Trạm | Cao nhất | Thấp nhất | | --- | --- | --- | | Hà Nội | 5 632 (tháng 7) | 924 (tháng 2) | | Mỹ Thuận | 13 310 (tháng 9) | 1 204 (tháng 4) | Ví dụ ở Hà Nội: 5 632 − 924 = **4 708 m³/s**. Ở Mỹ Thuận: 13 310 − 1 204 = **12 106 m³/s**. Đây là chênh lệch lưu lượng trong chuỗi. Muốn tính thể tích nước phải xét thêm thời gian, không cộng mười hai trị số m³/s rồi gọi là m³/năm.

Bài luyện: Tính chênh lệch

Chênh lệch giữa lưu lượng cao nhất và thấp nhất tại Mỹ Thuận theo bảng là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Tỉ trọng không là tốc độ

Cửu Long có khoảng 80% nước năm vào mùa lũ, Hồng khoảng 75%. Nhận xét nào đúng?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Vai trò hồ chứa

Nhận định nào phù hợp về hồ chứa ở thượng lưu hệ thống sông Hồng?
Chọn một đáp án

Bài luyện: Phạm vi chuỗi số liệu

Cách giới thiệu hai biểu đồ nào giữ đúng nguồn?
Chọn một đáp án

Đang học