Sông Hồng: mùa lũ tập trung, lũ lên nhanh
Sông Hồng có hai mùa rõ. Theo SGK, **mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10**, chiếm khoảng **75%** lượng dòng chảy năm; **mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau**, khoảng **25%**. Mùa lũ chỉ kéo dài năm tháng nhưng tập trung phần lớn lượng nước trong năm.
Các phụ lưu, trong đó có Đà và Lô, hợp với dòng chính thành mạng lưới dạng nan quạt. Khi nhiều nhánh cùng đưa nước về, lũ có thể lên nhanh, đột ngột. Các hồ chứa ở thượng lưu giúp điều hoà dòng chảy, nhưng không làm mất hẳn mùa lũ hoặc loại bỏ mọi nguy cơ ngập.
Biểu đồ trong bài thể hiện **lưu lượng**: lượng nước qua mặt cắt trong một giây, đơn vị **m³/s**. Trục ngang là tháng; trục đứng là lưu lượng. SGK bản 2026 không ghi năm quan trắc của chuỗi này, nên không coi đây là dự báo cho một năm hiện tại.
Bài luyện: Mùa lũ sông Hồng
Theo SGK, mùa lũ sông Hồng được mô tả đúng ở phương án nào?
Đây là khoảng mùa cạn, tỉ trọng cũng bị ghép sai.
Đúng tháng nhưng nhầm tỉ trọng mùa cạn.
Đúng. Năm tháng lũ tập trung khoảng ba phần tư lượng nước năm.
Đây là mô tả mùa lũ Cửu Long trong SGK.
Lời giải
Mùa lũ sông Hồng kéo dài tháng 6–10 và chiếm khoảng 75% lượng dòng chảy năm. Cần ghép đúng cả khoảng tháng lẫn tỉ trọng.
Bài luyện: Cực trị tại Hà Nội
Đọc biểu đồ Hà Nội: tháng có lưu lượng cao nhất và thấp nhất lần lượt là tháng nào?
Đúng. Tháng 7 đạt 5632, tháng 2 là 924 m³/s.
Tháng 8 thấp hơn 7; tháng 1 cao hơn 2.
Đây không phải cực trị của trạm Hà Nội.
Cả hai tháng đều không là cực trị.
Lời giải
Trong chuỗi SGK, đỉnh tại tháng 7: 5632 m³/s; thấp nhất tháng 2: 924 m³/s. Cần đọc tên trạm trước khi dùng kết quả.
Sông Cửu Long: lũ lên và rút chậm
Theo SGK, **mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11**, chiếm khoảng **80%** lượng dòng chảy năm; **mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau**, khoảng **20%**. Mùa lũ bắt đầu và kết thúc muộn hơn sông Hồng một tháng theo khoảng mùa được sách nêu.
Lưu vực Mê Công dài, mạng lưới dạng lông chim và hồ Tôn-lê Sáp góp phần điều tiết nước, nên lũ thường lên và rút chậm hơn. Ở hạ lưu, chế độ nước còn chịu tác động mạnh của thuỷ triều. Nước triều lên xuống là biến động theo nhịp triều; mùa lũ, mùa cạn là biến động theo mùa, không nên đồng nhất hai nhịp này.
Biểu đồ sông Tiền tại **trạm Mỹ Thuận** trong bài cũng dùng m³/s. Thang trục đứng khác biểu đồ Hà Nội. Muốn so sánh giá trị phải đọc con số và đơn vị, không so chiều cao hai hình một cách trực tiếp.
Bài luyện: Cực trị tại Mỹ Thuận
Đọc biểu đồ Mỹ Thuận: cặp tháng cao nhất–thấp nhất là cặp nào?
Đây là cặp cực trị của trạm Hà Nội.
Tháng 10 thấp hơn 9; tháng 3 cao hơn 4.
Hai tháng không là cực trị.
Đúng. Tháng 9 đạt 13310, tháng 4 là 1204 m³/s.
Lời giải
Chuỗi của sông Tiền tại Mỹ Thuận có giá trị cao nhất 13310 m³/s ở tháng 9, thấp nhất 1204 m³/s ở tháng 4. Đây là kết quả đọc chuỗi trong sách, không phải dự báo mọi năm.
Bài luyện: Giải thích nhịp lũ
Yếu tố nào giúp giải thích lũ Cửu Long thường lên và rút chậm hơn lũ sông Hồng?
Tỉ trọng nước không quyết định trực tiếp tốc độ lũ lên.
Đúng. Cần xét cấu trúc lưu vực và điều tiết.
Đây gần với cách giải thích lũ sông Hồng, không đúng đặc điểm Cửu Long.
Triều có tác động nhưng không thay vai trò lưu vực và hồ.
Lời giải
Đường truyền nước dài, mạng lưới dạng lông chim và vai trò điều tiết của Tôn-lê Sáp góp phần làm lũ lên, rút chậm. Không suy tốc độ từ riêng tỉ trọng 80%.
Đối chiếu bằng số và đơn vị
Bảng rút từ hai biểu đồ SGK, dùng cùng đơn vị **m³/s**. Khoảng cao nhất–thấp nhất cho biết mức chênh của hai giá trị trong chuỗi, không phải lượng nước của cả năm.
| Trạm | Cao nhất | Thấp nhất |
| --- | --- | --- |
| Hà Nội | 5 632 (tháng 7) | 924 (tháng 2) |
| Mỹ Thuận | 13 310 (tháng 9) | 1 204 (tháng 4) |
Ví dụ ở Hà Nội: 5 632 − 924 = **4 708 m³/s**. Ở Mỹ Thuận: 13 310 − 1 204 = **12 106 m³/s**. Đây là chênh lệch lưu lượng trong chuỗi. Muốn tính thể tích nước phải xét thêm thời gian, không cộng mười hai trị số m³/s rồi gọi là m³/năm.
Bài luyện: Tính chênh lệch
Chênh lệch giữa lưu lượng cao nhất và thấp nhất tại Mỹ Thuận theo bảng là bao nhiêu?
Đây là tổng, không phải hiệu.
Đúng số nhưng sai đại lượng và đơn vị.
Đúng. Lấy 13310 − 1204 và giữ m³/s.
Đây là chênh lệch tại Hà Nội.
Lời giải
Lấy giá trị cao nhất trừ thấp nhất: 13310 − 1204 = 12106. Cả hai là lưu lượng m³/s nên hiệu cũng mang đơn vị m³/s.
Bài luyện: Tỉ trọng không là tốc độ
Cửu Long có khoảng 80% nước năm vào mùa lũ, Hồng khoảng 75%. Nhận xét nào đúng?
Đã nhầm phần lượng nước với tốc độ dâng lũ.
Đúng. Cần xét cấu trúc lưu vực và điều tiết để giải thích nhịp lũ.
Phần lượng nước khác phần số tháng.
Tỉ trọng là %, không phải trị lưu lượng m³/s.
Lời giải
Tỉ trọng phản ánh sự tập trung nước vào mùa lũ. Tốc độ lũ lên còn liên quan lưu vực, mạng sông, hồ điều tiết và điều kiện khác; không suy từ một phần trăm.
Bài luyện: Vai trò hồ chứa
Nhận định nào phù hợp về hồ chứa ở thượng lưu hệ thống sông Hồng?
Điều hoà không xoá đặc điểm mùa nước.
Không thể suy bảo đảm tuyệt đối cho mọi nơi.
Tích và xả nước có vai trò điều hoà dòng chảy.
Đúng. Giữ mức nhận định điều hoà hơn, không hết mọi rủi ro.
Lời giải
SGK nêu chế độ nước điều hoà hơn khi có hồ thượng lưu. Cần giữ mức nhận định đó, không biến thành lời bảo đảm không còn lũ.
Bài luyện: Phạm vi chuỗi số liệu
Cách giới thiệu hai biểu đồ nào giữ đúng nguồn?
Đúng. Giữ trạm, đơn vị và giới hạn mốc của sách.
Không có căn cứ biến chuỗi SGK thành dự báo 2026.
Sai cả thời gian lẫn phạm vi đo.
Vẫn đọc và so số được khi chú ý thang, đơn vị.
Lời giải
Tên trạm, đơn vị và nguồn giúp xác định đối tượng của biểu đồ. Năm bản sách không tự là năm quan trắc, và hai trạm không đại diện mọi vị trí vào mọi năm.
Đang học