Ba mặt đa dạng đều có nguy cơ suy giảm
Đa dạng sinh học cao không có nghĩa nguồn sinh vật không thể suy giảm. SGK nêu số cá thể, loài hoang dã giảm; nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tác động; nguồn gen cũng suy giảm khi cá thể, loài và quần thể bị mất.
Bảo tồn cần thiết vì nguy cơ ấy ảnh hưởng khả năng duy trì loài, môi trường sống và những giá trị lâu dài của sinh vật. Lập luận nên theo ba phần: **biểu hiện suy giảm → hậu quả → nhu cầu bảo vệ**, có dẫn chứng rõ nguồn.
Bài luyện: Chứng minh tính cấp thiết
Lập luận nào phù hợp hơn?
Nhiều loài không ngăn nguy cơ giảm cá thể, mất quần thể.
Diện tích một loại cây không thay thành phần, quan hệ của mọi hệ sinh thái.
Đúng. Nối biểu hiện với nguy cơ và nhu cầu hành động.
Đa dạng sinh học bao gồm nhiều nhóm sinh vật, không chỉ động vật.
Lời giải
Suy giảm cá thể, loài và hệ sinh thái làm mất nguồn gen, môi trường sống và giá trị sinh vật. Dẫn chứng suy giảm cho thấy nhu cầu bảo tồn, dù Việt Nam vốn có đa dạng sinh học cao.
Đọc dẫn chứng có năm
Trong hộp thông tin trang 145, SGK dẫn **Sách đỏ Việt Nam năm 2024**: có **1 398 loài bị đe doạ tuyệt chủng ở các cấp độ khác nhau**, gồm **742 loài động vật** và **656 loài thực vật, nấm**.
Các số cùng thuộc mốc và phạm vi của dẫn chứng này. “Bị đe doạ tuyệt chủng” khác “đã tuyệt chủng”; 1 398 cũng không phải tổng tất cả loài ở Việt Nam. Dùng đúng nội dung giúp chứng minh nguy cơ mà không làm sai mức độ.
Bài luyện: Giữ nghĩa số liệu
Số 1 398 trong hộp thông tin SGK biểu thị gì?
Tổng loài trong nước là một chỉ tiêu khác, không phải con số này.
Bị đe doạ khác đã tuyệt chủng; phạm vi nguồn là Việt Nam.
1 398 gồm cả 742 động vật và 656 thực vật, nấm.
Đúng. Đọc đúng đối tượng, trạng thái và mốc nguồn.
Lời giải
Dẫn chứng gồm 742 loài động vật và 656 loài thực vật, nấm, tổng 1 398 loài bị đe doạ ở các cấp. Giữ năm 2024 của nguồn và không chuyển nguy cơ thành trạng thái đã tuyệt chủng.
Mất nơi sống, khai thác quá mức, ô nhiễm
Các tác động tự nhiên như bão, lũ, hạn, cháy rừng và biến đổi điều kiện khí hậu có thể làm suy giảm sinh vật. Hoạt động con người như phá rừng, săn bắt trái phép, khai thác thuỷ sản quá mức, ô nhiễm môi trường và sự xâm nhập của loài ngoại lai gây hại làm áp lực lớn hơn.
Phá rừng tác động cả cây rừng lẫn nơi sống của nhiều động vật; ô nhiễm nước ảnh hưởng nhiều loài và quan hệ trong hệ sinh thái. Một vấn đề có thể tác động đồng thời tới cá thể, loài, nguồn gen và hệ sinh thái.
Bài luyện: Theo quan hệ sinh thái
Vì sao phá rừng có thể ảnh hưởng cả đa dạng động vật?
Đúng. Sinh vật có quan hệ với môi trường sống và nguồn thức ăn.
Trong hệ sinh thái, các nhóm sinh vật có quan hệ với nhau.
Mất cây có thể làm đổi thức ăn, nơi trú và môi trường.
Mỗi loài có yêu cầu sống; đất trống không thay được mọi sinh cảnh.
Lời giải
Rừng cung cấp nơi sống, thức ăn và những điều kiện môi trường cho động vật. Khi rừng bị phá, tác động vượt số cây bị mất, có thể làm giảm cá thể và phân bố của nhiều loài.
Bảo vệ sinh vật cùng môi trường sống
Xây dựng, quản lí khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia giúp bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái, loài quý hiếm và nơi sống. Bảo vệ rừng tự nhiên, trồng rừng phù hợp góp phần duy trì môi trường sống.
Ngăn săn bắt trái phép, khai thác quá mức tác động trực tiếp vào áp lực lên các loài. Xử lí chất thải giúp giảm ô nhiễm; nâng nhận thức, thực hiện quy định bảo vệ giúp các biện pháp được duy trì.
Biện pháp cần gắn nguyên nhân: bảo vệ nơi sống đi cùng bảo vệ loài, kiểm soát tác động khai thác và ô nhiễm. Trồng thêm rừng không tự thay được toàn bộ giá trị của hệ sinh thái tự nhiên đã mất.
Bài luyện: Ghép đúng vấn đề
Cặp nguyên nhân–biện pháp nào phù hợp?
Trồng rừng có ý nghĩa nhưng chưa tác động trực tiếp nguồn ô nhiễm đang xét.
Đúng. Mỗi biện pháp gắn khâu cần giải quyết.
Rừng trồng một loài không tự thay toàn bộ giá trị đa dạng của rừng tự nhiên.
Tăng diện tích chưa trực tiếp giải quyết áp lực săn bắt trái phép.
Lời giải
Khai thác quá mức cần kiểm soát hoạt động khai thác; mất môi trường sống cần bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái. Phối hợp các biện pháp giúp giải quyết nhiều nguyên nhân cùng tác động.
Đọc biến động rừng tự nhiên
Đọc cùng chỉ tiêu qua ba mốc; so riêng từng giai đoạn rồi so đầu–cuối.
Bảng dưới trích SGK trang 146, nguồn **Niên giám thống kê Việt Nam các năm**. Chỉ tiêu là diện tích **rừng tự nhiên**, đơn vị **triệu ha**.
| Năm | Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) |
| --- | --- |
| 1943 | 14,3 |
| 1983 | 6,8 |
| 2024 | 10,1 |
Giai đoạn 1943–1983 giảm **7,5 triệu ha**; 1983–2024 tăng **3,3 triệu ha**; năm 2024 vẫn thấp hơn 1943 **4,2 triệu ha**. Vì vậy, cần chia giai đoạn trước khi nhận xét toàn bộ.
Ba mốc cho biết biến động diện tích giữa các năm ấy. Chúng chưa cho thấy thay đổi từng năm, chất lượng rừng hoặc mức phục hồi của mọi loài. Tăng diện tích sau 1983 có ý nghĩa nhưng bảo tồn còn phải quan tâm cấu trúc, thành phần loài và môi trường sống.
Bài luyện: Tính đúng giai đoạn
Từ 1983 đến 2024, diện tích rừng tự nhiên theo bảng tăng bao nhiêu?
4,2 là mức 2024 thấp hơn 1943.
7,5 là mức giảm 1943–1983.
Đúng. 10,1 − 6,8 = 3,3 triệu ha.
10,1 là giá trị cuối, chưa tính mức tăng.
Lời giải
Giai đoạn 1983–2024 có diện tích từ 6,8 lên 10,1 triệu ha. Mức tăng = 10,1 − 6,8 = 3,3 triệu ha. Giữ đúng giai đoạn, không thay bằng chênh đầu–cuối toàn bảng.
Bài luyện: Nhận xét đủ ba mốc
Nhận xét nào đúng với toàn bảng?
Từ 1943 đến 1983 diện tích giảm.
Từ 1983 đến 2024 diện tích tăng, nên không giảm liên tục qua ba mốc.
10,1 vẫn nhỏ hơn 14,3 triệu ha.
Đúng. Nhận xét bao quát cả hai giai đoạn và đầu–cuối.
Lời giải
1943–1983 giảm 14,3 xuống 6,8; 1983–2024 tăng lên 10,1 triệu ha. Năm cuối thấp hơn đầu 4,2 triệu ha. Không dùng một giai đoạn thay toàn chuỗi, cũng không suy biến động từng năm từ ba mốc.
Bài luyện: Giữ chỉ tiêu
Từ bảng rừng tự nhiên, có thể kết luận điều nào?
Đúng. Giữ khả năng và giới hạn của bảng.
Bảng chỉ ghi rừng tự nhiên.
Diện tích không thay thông tin cấu trúc và thành phần loài.
Không có số liệu của tất cả các năm ở giữa.
Lời giải
Chỉ tiêu là diện tích rừng tự nhiên tại 1943, 1983, 2024. Có thể tính và so mức biến động, nhưng cần dữ liệu khác để nhận xét chất lượng, thành phần loài hay các năm không được cung cấp.
Báo cáo ngắn về một vườn quốc gia
Chọn một vườn quốc gia ở Việt Nam; xác định vị trí, nguồn chính thức có thời điểm và đặc điểm tự nhiên. Viết báo cáo **15–20 dòng** theo nhiệm vụ SGK: giới thiệu ngắn, kiểu hệ sinh thái hoặc loài tiêu biểu, ý nghĩa bảo tồn và một vấn đề cần bảo vệ.
Dùng ít nhất một dẫn chứng rõ nguồn. Với địa danh, phân biệt vị trí theo tư liệu cũ với địa chỉ hành chính hiện hành; với loài, kiểm nguồn về tình trạng chứ không chỉ dựa kí hiệu bản đồ. Có thể thêm ảnh đúng địa điểm và chú thích. Sản phẩm cần giải thích vì sao nơi ấy quan trọng với bảo tồn, không chỉ lời giới thiệu du lịch.
Bài luyện: Sản phẩm có căn cứ
Báo cáo nào đáp ứng tốt nhiệm vụ?
Diện tích có thể dùng nhưng chưa đủ nội dung giải thích giá trị sinh vật.
Đúng. Nội dung bám đối tượng và có nguồn kiểm được.
Kí hiệu bản đồ không cho số cá thể hiện tại.
Ảnh cần đúng đối tượng và chú thích nguồn.
Lời giải
Báo cáo cần xác định vườn quốc gia, đặc điểm sinh vật và ý nghĩa bảo tồn bằng dẫn chứng có nguồn. Thông tin vị trí, thời điểm giúp tránh ghép địa danh cũ với hiện trạng hoặc dùng sai ảnh.
Đang học